알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
“1에 붙어
서로 2 어려운
두 3나 행위를
연결하여 말할 때 사용한다.
4의 내용으로
5할 수 있는
결과가 6
경우와 다를 때도 쓴다.”
<보기>
-
그 사람은 말은 근사하게 하면서도 실제로 행동으로 옮기지는 않는다.Dịch nghĩaNgười đó tuy nói lời hay ý đẹp nhưng thực tế lại không thực hiện bằng hành động.
-
영호는 회사일로 바쁘면서도 주말마다 가는 봉사활동에 꼭 참여한다.Dịch nghĩaYeong-ho dù bận rộn với công việc ở công ty nhưng vẫn nhất định tham gia hoạt động tình nguyện vào mỗi cuối tuần.
-
이 음식은 저칼로리이면서도 맛이 좋다.Dịch nghĩaMón ăn này vừa ít calo mà lại vừa ngon miệng.
-
그 아이는 남은 과자를 자기가 다 먹었으면서도 안 먹었다고 잡아뗐다.Dịch nghĩaĐứa bé đó mặc dù đã ăn hết phần bánh còn lại nhưng vẫn khăng khăng chối là mình không ăn.
연습1: 알맞은 것을 연결하여 문장을 완성하십시오.
1. 맛이 없다고 하다
2. 그 남자를 좋아하다
3. 시험을 잘 봤다
4. 형편이 어렵다
5. 피아노를 잘 치다
1.
Dịch nghĩa: Mặc dù nói là không ngon nhưng vẫn cứ tiếp tục ăn.
2.
Dịch nghĩa: Dù thích anh ấy nhưng cô ấy lại hành động như thể không hề quan tâm.
3.
Dịch nghĩa: Mặc dù làm bài tốt nhưng lại cứ lo lắng nói rằng mình làm bài hỏng.
4.
Dịch nghĩa: Dù hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn luôn đi đầu trong việc giúp đỡ người khác.
5.
Dịch nghĩa: Mặc dù chơi piano rất giỏi nhưng lại ghét biểu diễn trước đám đông.
출처: 연세대학교 한국어학당. (2016). 연세 대학한국어 어휘·문법 고급. 연세대학교 출판문화원.
연습2: 다음은 공정여행사 대표를 인터뷰한 내용입니다. 알맞은 말을 골라 대화를 완성하십시오.
기 자:
민경훈 대표님, 안녕하십니까? 이렇게 시간을 내주셔서 감사합니다. 국내에서 처음으로 공정여행사를 설립하셨는데요. 계기가 무엇이었습니까?
민대표:
몇 년 정도 여행사에서 일하다 보니 어느 여행사에서나 내놓는 똑같은 여행 프로그램에 회의를 느끼게 되었습니다. 기존의 여행 프로그램은 여행자를 위한 것도, 그렇다고 여행지에 도움이 되는 것도 아니었어요.
(보기) 여행사가 회사의 이익만을 쫓는 한 여행자를 만족시킬 수 없다고 생각했습니다.
기 자:
대표님의 아버지께서 유명 여행사를 경영하고 계신 걸로 알고 있습니다. 아버지 밑에서 편하게 일을 하실 수도 있었을 텐데요.
민대표:
①
한 제 뜻을 펼칠 수 없을 것 같았습니다. 저는 제가 하고 싶은 일이 따로 있었으니까요.
Giải thích chi tiết
Đáp án chính xác: 아버지의 그늘에 있는
CEO muốn tự lập và thực hiện ý tưởng riêng, nên việc ở dưới quyền hay sự ảnh hưởng của cha sẽ cản trở ông khẳng định bản thân.
기 자:
공정여행에 대한 인식이 부족해 가격이 비싸다고 느끼는 사람도 많습니다.
②
한 비싼 돈을 주고 공정여행을 하려는 사람이 늘지 않을 것 같습니다만.
Giải thích chi tiết
Đáp án chính xác: 여행에 대한 사람들의 인식이 바뀌지 않는
Điều này chỉ thay đổi khi khách hàng hiểu được giá trị thực sự (nhận thức thay đổi) thay vì chỉ nhìn vào giá cả.
민대표:
그래서 아직 회사가 재정적으로 넉넉한 편은 아니지만 우리 여행 프로그램을 이용하신 분들의 만족도는 매우 높습니다.
③
한 회사를 운영하려고 합니다.
Giải thích chi tiết
Đáp án chính xác: 공정여행의 취지를 이해해 주는 사람이 한 명이라도 있는
Dù khó khăn về tài chính, nhưng chỉ cần có khách hàng ủng hộ và hiểu giá trị nhân văn, ông vẫn sẽ duy trì công ty.
기 자:
일에 대한 열정이 대단하신 것 같습니다. 대표님은 언제까지 이 일을 하실 계획이십니까?
민대표:
④
한 계속 일을 하고 싶습니다.
Giải thích chi tiết
Đáp án chính xác: 건강이 허락하는
Đây là cách trả lời chuẩn mực khi nói về dự định làm việc lâu dài trong tương lai, thể hiện sự bền bỉ.
기 자:
대표님은 어떤 사장님이십니까?
민대표:
글쎄요. 저는 ⑤
한 결재를 해 주지 않습니다. 그래서 결재 받기가 하늘의 별 따기라는 불평을 종종 듣습니다.
Giải thích chi tiết
Đáp án chính xác: 직원들의 기획안이 완벽하게 마음에 들지 않는
CEO đòi hỏi sự hoàn hảo trong công việc, nếu chưa đạt tiêu chuẩn thì ông sẽ không phê duyệt (ký tên).
출처: 연세대학교 한국어학당. (2016). 연세 대학한국어 어휘·문법 고급. 연세대학교 출판문화원.
Leave a Reply