알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
1. 문장의 서술어를 1처럼 바꾸어 쓸 때 사용한다. 결심이나 2을 메모하거나 규칙을 제시할 때, 3의 일부에 쓴다.
2. 문장을 명사처럼 바꾸어 ‘쉽다, 어렵다, 싫다, 힘들다’ 등의 4, ‘좋아하다, 바라다, 멈추다, 포기하다’ 등의 5, ‘좋다, 적당하다’ 등의 6로 쓸 때 사용한다.
2. 문장을 명사처럼 바꾸어 ‘쉽다, 어렵다, 싫다, 힘들다’ 등의 4, ‘좋아하다, 바라다, 멈추다, 포기하다’ 등의 5, ‘좋다, 적당하다’ 등의 6로 쓸 때 사용한다.
<보기>
-
몸이 피곤해지면 면역력이 떨어지기 쉬우니 무리하지 않도록 주의하십시오.
Dịch nghĩaKhi cơ thể trở nên mệt mỏi, hệ miễn dịch rất dễ bị suy giảm, vì vậy hãy chú ý đừng làm việc quá sức.
-
등산 중 부상자가 발생해서 정상까지 올라가기를 포기했다.
Dịch nghĩaVì có người bị thương trong lúc leo núi nên tôi đã từ bỏ việc leo lên đến đỉnh.
-
새해에는 보다 규칙적으로 생활하기.
Dịch nghĩaSống có nề nếp/quy tắc hơn trong năm mới. (Dạng ghi chú dự định)
-
냉방 온도 26도 이상, 난방 온도 20도 이하 지키기.
Dịch nghĩaDuy trì (tuân thủ) nhiệt độ máy lạnh trên 26 độ và nhiệt độ sưởi dưới 20 độ. (Dạng quy định/nhắc nhở)
-
계란으로 바위 치기.
Dịch nghĩaLấy trứng chọi đá. (Thành ngữ chỉ hành động vô ích, không cân sức)
연습 1: 알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
나가다
만나다
일하다
대답하다
들어가다
배치되다
쾌차하다
밥을 먹다
1. 할머님께서 얼른
진심으로 기원합니다.
정답 확인
Đáp án: 쾌차하시기를
Giải thích: “Cầu nguyện” (기원하다) thường dùng với cấu trúc -기를 기원하다. Vì đối tượng là “Bà” nên thêm kính ngữ -시-.
Giải thích: “Cầu nguyện” (기원하다) thường dùng với cấu trúc -기를 기원하다. Vì đối tượng là “Bà” nên thêm kính ngữ -시-.
Dịch nghĩa: Tôi chân thành cầu nguyện cho bà sớm hồi phục sức khỏe.
2. 비도 오고 기분도 우울해서 밖에
귀찮아요.
정답 확인
Đáp án: 나가기가
Giải thích: Cấu trúc -기가 귀찮다 (Lười làm việc gì đó). Ngữ cảnh “trời mưa” phù hợp với hành động “đi ra ngoài” (나가다).
Giải thích: Cấu trúc -기가 귀찮다 (Lười làm việc gì đó). Ngữ cảnh “trời mưa” phù hợp với hành động “đi ra ngoài” (나가다).
Dịch nghĩa: Vì trời mưa và tâm trạng cũng uể oải nên tôi thấy lười đi ra ngoài.
3. 나이가 들수록 마음이 잘 맞는 친구를
쉽지 않다.
정답 확인
Đáp án: 만나기가
Giải thích: Cấu trúc -기가 쉽지 않다 (Làm việc gì đó không dễ). Việc tìm bạn hợp ý là một quá trình “gặp gỡ” (만나다).
Giải thích: Cấu trúc -기가 쉽지 않다 (Làm việc gì đó không dễ). Việc tìm bạn hợp ý là một quá trình “gặp gỡ” (만나다).
Dịch nghĩa: Càng có tuổi thì việc gặp gỡ một người bạn hợp tính càng không dễ dàng.
4. 감기에 걸려서 입맛이 떨어졌는지
싫어졌어.
정답 확인
Đáp án: 밥을 먹기가
Giải thích: “Mất vị giác” (입맛이 떨어지다) dẫn đến cảm giác ngại/ghét việc “ăn uống” (밥을 먹다).
Giải thích: “Mất vị giác” (입맛이 떨어지다) dẫn đến cảm giác ngại/ghét việc “ăn uống” (밥을 먹다).
Dịch nghĩa: Chắc do bị cảm nên mất vị giác hay sao mà tôi thấy ghét việc ăn uống luôn rồi.
5. 모하메드는 입사 후 바로 관리부에서
시작했대요.
정답 확인
Đáp án: 일하기
Giải thích: Cấu trúc -기 시작하다 (Bắt đầu làm gì đó). Ở bộ phận quản lý thì hành động là “làm việc” (일하다).
Giải thích: Cấu trúc -기 시작하다 (Bắt đầu làm gì đó). Ở bộ phận quản lý thì hành động là “làm việc” (일하다).
Dịch nghĩa: Nghe nói Mohamed đã bắt đầu làm việc tại bộ phận quản lý ngay sau khi vào công ty.
6. 컴퓨터를 잘 다루는 사람이 우리 부서에
바라고 있어.
정답 확인
Đáp án: 배치되기를
Giải thích: “Hy vọng” (바라다) dùng với -기를 바라다. Mong đợi một người giỏi máy tính được “sắp xếp/bố trí” (배치되다) vào đội.
Giải thích: “Hy vọng” (바라다) dùng với -기를 바라다. Mong đợi một người giỏi máy tính được “sắp xếp/bố trí” (배치되다) vào đội.
Dịch nghĩa: Tôi đang hy vọng một người giỏi máy tính sẽ được bố trí vào bộ phận của chúng ta.
7. 요즘 같은 불경기에 졸업하자마자 회사에
어디 쉬운 줄 알아?
정답 확인
Đáp án: 들어가기가
Giải thích: “Vào công ty” là 회사에 들어가다. Dùng cấu trúc -기가 쉽다/어렵다 để nói về độ khó của việc xin việc.
Giải thích: “Vào công ty” là 회사에 들어가다. Dùng cấu trúc -기가 쉽다/어렵다 để nói về độ khó của việc xin việc.
Dịch nghĩa: Trong thời kỳ kinh tế suy thoái như dạo này, bạn có biết việc vào công ty ngay sau khi tốt nghiệp khó thế nào không?
8. 기자 회견에서 대통령은
곤란한 질문도 피해 가지 않고 성심껏 답변했다.
정답 확인
Đáp án: 대답하기
Giải thích: Cấu trúc -기 곤란하다 (Khó khăn để làm gì). “Câu hỏi khó trả lời” (대답하다) là cụm từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Giải thích: Cấu trúc -기 곤란하다 (Khó khăn để làm gì). “Câu hỏi khó trả lời” (대답하다) là cụm từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Dịch nghĩa: Tại cuộc họp báo, Tổng thống đã không né tránh cả những câu hỏi khó trả lời mà đã hồi đáp rất chân thành.
출처: 이정희 외. (2015). 경희대 한국어 문법 6. 도서출판 하우.
Leave a Reply