알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
Gắn sau động từ và tính từ để diễn tả 1 của 2 về một sự việc dựa trên quan sát hoặc sự kiện nào đó. Trong đó:
1. 3: phỏng đoán về một trạng thái ở hiện tại
2. 4: phỏng đoán về một trạng thái mà người nói chưa từng trải nghiệm hoặc không thể xác định ở hiện tại
3. 5: phỏng đoán về một hành động ở quá khứ
4. 6: phỏng đoán về một hành động ở hiện tại
5. 7: phỏng đoán về một hành động ở tương lai
Người Hàn Quốc thường dùng cách diễn đạt này để trình bày 8 một cách nhẹ nhàng, hoặc 9 đề nghị, yêu cầu của người khác một cách 10.
<보기>
  • 가: 아이가 계속 울어요. 왜 울까요?
    나: 아마 배가 고픈 것 같아요.
    Dịch nghĩa
    A: Đứa bé cứ khóc mãi thôi. Sao nó lại khóc nhỉ?
    B: Có lẽ là vì bé đang đói bụng đấy.
  • 가: 이번 주말에 시간 있어요?
    나: 글쎄요. 다음 주에 시험이 있어서 좀 바쁠 것 같아요.
    Dịch nghĩa
    A: Cuối tuần này bạn có thời gian không?
    B: Để xem đã… Vì tuần sau có bài thi nên chắc là mình sẽ hơi bận một chút.
  • 가: 루카스가 전화를 계속 안 받아요.
    나: 아마 지금 자는 것 같아요.
    Dịch nghĩa
    A: Lucas mãi cứ không nghe máy.
    B: Có lẽ bây giờ anh ấy đang ngủ.
  • 가: 자이튼은 어디에 갔어요?
    나: 전화하러 잠깐 밖에 나간 것 같아요.
    Dịch nghĩa
    A: Zeitoun đã đi đâu rồi?
    B: Có vẻ như anh ấy vừa ra ngoài một lát để gọi điện thoại.
  • 컴퓨터 문제 때문에 회의 준비가 오래 걸릴 것 같습니다.
    Dịch nghĩa
    Vì vấn đề máy tính nên tôi nghĩ việc chuẩn bị cho cuộc họp sẽ mất khá nhiều thời gian.
  • 장민이 지갑을 잃어버렸는데 아직 찾지 못한 것 같습니다.
    Dịch nghĩa
    Zhang Min đã làm mất ví và có vẻ như anh ấy vẫn chưa tìm lại được.
연습 1: <보기>와 같이 대화를 완성하십시오.
보기 1
가: 저기 좀 보세요. 사람들이 많이 기다리고 있어요.
나: 저 식당은 인기가 많은 것 같아요.
1. 가: 루카스가 또 화장실에 갔어요?
나: 네. 아마 배가
정답 확인
Đáp án: 아픈 것 같아요

Giải thích: Dựa vào việc đi vệ sinh nhiều lần, ta đoán trạng thái hiện tại là đau bụng (아프다). Dùng -(으)ㄴ 것 같다.
.
Dịch nghĩa: A: Lucas lại đi vệ sinh nữa à? / B: Vâng. Có lẽ là cậu ấy đang bị đau bụng.
2. 가: 레아가 요즘 계속 지각을 해요.
나: 이사간 집이 학교에서
정답 확인
Đáp án: 먼 것 같아요

Giải thích: Đi học muộn liên quan đến khoảng cách. Ta dùng tính từ 멀다 (xa). Vì là tính từ kết thúc bằng ‘ㄹ’ nên chia thành 먼 것 같다.
.
Dịch nghĩa: A: Dạo này Lea cứ đi học muộn suốt. / B: Có vẻ như ngôi nhà mới chuyển đến ở xa trường.
3. 가: 첸은 오늘 파티에 못 와요?
나: 네. 지난주부터 회사 일 때문에
정답 확인
Đáp án: 바쁜 것 같아요

Giải thích: Không đi tiệc vì lý do công việc thường là do bận (바쁘다). Trạng thái kéo dài nên dùng -(으)ㄴ 것 같다.
.
Dịch nghĩa: A: Chen không đến dự tiệc hôm nay được à? / B: Vâng. Có vẻ từ tuần trước anh ấy đã rất bận vì việc công ty.
보기 2
가: 나츠미 동생도 예쁠까요?
나: 나츠미가 예쁘니까 동생도 예쁠 것 같아요.
4. 가: 내일도 날씨가 계속 추울까요?
나: 네. 일기 예보를 봤는데 내일도
정답 확인
Đáp án: 추울 것 같아요

Giải thích: Đây là dự đoán về ngày mai (내일). Ta dùng tính từ 춥다 (lạnh), biến âm ‘ㅂ’ thành ‘우’ + -ㄹ 것 같다.
.
Dịch nghĩa: A: Ngày mai thời tiết vẫn sẽ tiếp tục lạnh chứ nhỉ? / B: Vâng. Mình xem dự báo thời tiết rồi, mai chắc cũng sẽ lạnh đấy.
5. 가: 다음 주에 흐엉 생일인데 어떤 선물을 사면 좋을까요?
나: 흐엉은 단 걸 좋아하니까 케이크가
정답 확인
Đáp án: 좋을 것 같아요

Giải thích: Đưa ra ý kiến chủ quan về một việc ở tương lai. Dùng tính từ 좋다 (tốt/hay) + -(으)ㄹ 것 같다.
.
Dịch nghĩa: A: Tuần sau là sinh nhật Hương, mua quà gì thì tốt nhỉ? / B: Vì Hương thích đồ ngọt nên mình nghĩ bánh kem sẽ tốt đấy.
6. 가: 우리 저 놀이기구 한번 타 볼래요? 무섭지 않아요.
나: 아니요, 나는 안 탈래요. 너무
정답 확인
Đáp án: 무서울 것 같아요

Giải thích: Suy đoán về cảm giác sẽ gặp phải nếu chơi trò đó. Tính từ 무섭다 (sợ) chia tương tự câu 4 thành 무서울 것 같아요.
.
A: Chúng mình chơi thử trò cảm giác mạnh kia đi? / B: Không, mình không chơi đâu. Chắc là sẽ đáng sợ lắm.
연습 2: 그림을 보고 <보기>와 같이 문장을 완성하십시오.
1. 나츠미가
정답 và Giải thích
Đáp án: 소포를 보낸 것 같아요

Giải thích: Vì đã nhận biên lai nên hành động (보내다) đã xảy ra ở quá khứ.
.
Dịch nghĩa: Có vẻ như Natsumi đã gửi bưu kiện rồi.
2. 나츠미가
정답 và Giải thích
Đáp án: 소포를 보내는 것 같아요

Giải thích: Đang cân bưu kiện tại quầy nên hành động gửi (보내다) đang diễn ra ở hiện tại.
.
Dịch nghĩa: Có vẻ như Natsumi đang gửi bưu kiện.
3. 나츠미가
정답 và Giải thích
Đáp án: 소포를 보낼 것 같아요

Giải thích: Đang trên đường đi đến bưu điện nên hành động gửi (보내다) được dự đoán sẽ xảy ra ở tương lai.
.
Dịch nghĩa: Có vẻ như Natsumi sẽ gửi bưu kiện.
4. 흐엉이
정답 và Giải thích
Đáp án: 삼계탕을 만든 것 같아요

Giải thích: Thức ăn đã chín và bày ra bàn, nên hành động nấu (만들다) đã xảy ra ở quá khứ.
.
Dịch nghĩa: Có vẻ như Hương đã nấu xong gà hầm sâm rồi.
5. 흐엉이
정답 và Giải thích
Đáp án: 삼계탕을 만드는 것 같아요

Giải thích: Đang đứng bếp nấu nên hành động nấu (만들다) đang diễn ra ở hiện tại.
.
Dịch nghĩa: Có vẻ như Hương đang nấu gà hầm sâm.
6. 흐엉이
정답 và Giải thích
Đáp án: 삼계탕을 만들 것 같아요

Giải thích: Hương vừa mới xách túi nguyên liệu về nên hành động nấu (만들다) được dự đoán sẽ xảy ra ở tương lai.
.
Dịch nghĩa: Có vẻ như Hương sẽ nấu gà hầm sâm.
출처: 경희한국어교재편찬위원회. (2019). 경희한국어 초급 2: 문법. 경희대학교 출판문화원.

Leave a Reply

error:

Discover more from Thành An - Learning Hub

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading