알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
1. 문장의 서술어를 1처럼 바꾸어 쓸 때 사용한다. 2, 회의록, 3, 사전 등에서 문장을 간단히 끝낼 때 쓴다.
2. 문장을 주어나 목적어 등 4으로 쓰기 위해 문장의 5를 명사처럼 바꿀 때 사용한다.
<보기>
  • 이렇게 어려운 문제를 풀다니 그 아이는 천재임이 분명해.
    Dịch nghĩa
    Giải được bài toán khó thế này thì đứa trẻ đó chắc chắn là một thiên tài.
  • 무덤의 크기로 보아 그 당시 왕권이 아주 강했음을 알 수 있다.
    Dịch nghĩa
    Nhìn vào kích thước của ngôi mộ, có thể thấy rằng quyền lực vua chúa thời bấy giờ rất lớn mạnh.
  • 그동안 모은 회비를 내일 회식 때 쓰기로 결정함.
    Dịch nghĩa
    Đã quyết định sẽ sử dụng tiền quỹ hội thu được từ trước đến nay vào buổi liên hoan ngày mai.
  • 기상 악화로 비행기 출발 시간이 지연됨.
    Dịch nghĩa
    Thời gian khởi hành của máy bay bị trì hoãn do thời tiết xấu.
  • 창조: 전에 없던 것을 처음으로 만듦.
    Dịch nghĩa
    Sáng tạo: Việc lần đầu tiên tạo ra thứ gì đó chưa từng có trước đây.
연습 1: <보기>와 같이 문장을 완성하십시오.
보기
연구팀은 실험을 통해 다음 사실을 입증했다. “웃음이 노화 방지에 효과가 있다.”
→ 연구팀은 실험을 통해 웃음이 노화 방지에 효과가 있음을 입증했다.
1. 대학 농구팀의 서지훈 선수가 프로 선수 못지않은 실력을 가지고 있다. 오늘 시합을 통해 드러났다.
정답 및 해설
Đáp án:
대학 농구팀의 서지훈 선수가 프로 선수 못지않은 실력을 가지고 있음이 오늘 시합을 통해 드러났다.

Giải thích: Gắn vào vế “có năng lực” (실력을 가지고 있다). Vì vế này làm chủ ngữ cho động từ “được hé lộ” (드러났다) nên dùng tiểu từ -이 sau danh từ hóa.
Dịch nghĩa: Việc cầu thủ Seo Ji-hoon của đội bóng rổ đại học sở hữu năng lực không kém cạnh cầu thủ chuyên nghiệp đã được hé lộ thông qua trận đấu hôm nay.
2. 현관문을 강제로 연 흔적이 없는 걸로 봐서 범인은 피해자와 아는 사람이다. (틀림없다)
정답 및 해설
Đáp án:
현관문을 강제로 연 흔적이 없는 걸로 봐서 범인은 피해자와 아는 사람임이 틀림없다.

Giải thích: Gắn vào danh từ “người quen” (아는 사람). Cụm “chắc chắn” (틀림없다) thường đi với chủ ngữ danh từ hóa kết thúc bằng -임이.
Dịch nghĩa: Xem xét việc không có dấu vết phá cửa chính, chắc chắn việc hung thủ là người quen của nạn nhân là đúng.
3. 논문 속 단어 뜻풀이는 『한국어대사전』을 참고하였다. (알립니다)
정답 및 해설
Đáp án:
논문 속 단어 뜻풀이는 『한국어대사전』을 참고하였음을 알립니다.

Giải thích: Chuyển vế “đã tham khảo” (참고하였다) thành tân ngữ cho động từ “thông báo” (알립니다). Vì ở thì quá khứ nên gắn vào sau -았/었- kèm tiểu từ -을.
Dịch nghĩa: Xin thông báo việc chúng tôi đã tham khảo “Đại từ điển tiếng Hàn” cho phần giải thích nghĩa từ vựng trong luận văn.
4. 제 페이스북에 올린 그림은 서울 시립 미술관 홈페이지에서 가져왔다. (밝힙니다)
정답 및 해설
Đáp án:
제 페이스북에 올린 그림은 서울 시립 미술관 홈페이지에서 가져왔음을 밝힙니다.

Giải thích: Chuyển vế “đã mang về” (가져왔다) thành tân ngữ cho động từ “làm rõ” (밝힙니다). Sử dụng cấu trúc quá khứ danh từ hóa -았/었음을.
Dịch nghĩa: Tôi xin làm rõ việc những bức tranh đăng trên Facebook của mình được lấy từ trang chủ của Bảo tàng Mỹ thuật Seoul.
5. 노인 세대가 다양한 영역에서 영향력 있는 집단으로 부상하고 있다. (주목해야 합니다)
정답 및 해설
Đáp án:
노인 세대가 다양한 영역에서 영향력 있는 집단으로 부상하고 있음을 주목해야 합니다.

Giải thích: Chuyển vế “đang nổi lên” (부상하고 있다) thành tân ngữ cho động từ “chú ý” (주목하다), vì vậy dùng tiểu từ -을 sau danh từ hóa -음.
Dịch nghĩa: Cần phải chú ý đến việc thế hệ người cao tuổi đang nổi lên như một nhóm có sức ảnh hưởng trong nhiều lĩnh vực đa dạng.
6. 가수 김승호는 슬럼프에 빠져 지난 1년간 아무도 만나지 않고 지냈다. (고백했다)
정답 및 해설
Đáp án:
가수 김승호는 슬럼프에 빠져 지난 1년간 아무도 만나지 않고 지냈음을 고백했다.

Giải thích: “Việc đã sống” (지냈음) đóng vai trò tân ngữ cho động từ “thú nhận” (고백했다). Động từ “sống/trải qua” (지내다) chia quá khứ danh từ hóa thành 지냈음을.
Dịch nghĩa: Ca sĩ Kim Seung-ho đã thú nhận việc mình rơi vào khủng hoảng và đã sống mà không gặp gỡ bất kỳ ai trong suốt 1 năm qua.
7. 한국어 고급 과정을 배우다 보니 새삼 발음 연습이 더 필요하다. (느끼게 됩니다)
정답 및 해설
Đáp án:
한국어 고급 과정을 배우다 보니 새삼 발음 연습이 더 필요함을 느끼게 됩니다.

Giải thích: “Cần thiết” (필요하다) là tính từ. Khi danh từ hóa thành “việc cần thiết” (필요함) làm tân ngữ cho “cảm nhận được” (느끼다) ta có 필요함을.
Dịch nghĩa: Khi học chương trình tiếng Hàn cao cấp, tôi lại một lần nữa cảm nhận được việc mình cần luyện phát âm nhiều hơn.
8. 문화 평론가 김진우 씨는 지난 칼럼에 언급한 내용 중 오류가 일부 있었다. (시인했습니다)
정답 및 해설
Đáp án:
문화 평론가 김진우 씨는 지난 칼럼에 언급한 내용 중 오류가 일부 있었음을 시인했습니다.

Giải thích: “Có sai sót” (오류가 있었다) ở thì quá khứ trở thành tân ngữ cho động từ “thừa nhận” (시인했다). Danh từ hóa là 있었음을.
Dịch nghĩa: Nhà phê bình văn hóa Kim Jin-woo đã thừa nhận việc có một vài sai sót trong nội dung đã đề cập ở bài cột báo trước.
출처: 이정희 외. (2015). 경희 한국어 문법 6. 도서출판 하우.

Leave a Reply

error:

Discover more from Thành An - Learning Hub

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading