알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
“동사에 붙어 어떤 사실이나 주변의 여러 상황으로 미루어 그것을 1(으)로 한 2을/를 나타낼 때 사용한다. 주변의 상황이나 분위기를 보고 추측하는 ‘3‘와/과 바꾸어 쓸 수 있으나 좀 더 4에서 ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 모양이다’를 사용한다.”
Dịch nghĩa
Được gắn sau động từ hoặc tính từ để thể hiện sự suy đoán dựa trên căn cứ là một sự thật hoặc tình huống xung quanh. Mặc dù có thể dùng hoán đổi với ‘-나 보다/(으)ㄴ가 보다’, trong các tình huống trang trọng thì ‘-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 모양이다’ thường được sử dụng hơn.
<보기>
  • 아침부터 무릎이 쑤시는 걸 보니 날씨가 좀 궂을 모양이구나.
    Dịch nghĩa
    Nhìn thấy đầu gối nhức mỏi từ sáng thế này, có vẻ như thời tiết sắp xấu đi rồi.
  • 그분께서 평소에는 타지 않으시던 택시를 타셨다니 막차까지 놓치신 모양이네.
    Dịch nghĩa
    Thấy bác ấy đi taxi – thứ mà bình thường bác ấy không bao giờ đi, có vẻ như bác ấy đã lỡ mất chuyến xe cuối cùng rồi.
  • 해외 유명 발레단의 내한 공연 표가 한 시간 만에 매진되었다고 합니다. 예상대로 인기가 상당한 모양입니다.
    Dịch nghĩa
    Nghe nói vé biểu diễn tại Hàn Quốc của đoàn múa ballet nổi tiếng thế giới đã bán hết sạch chỉ trong một giờ. Đúng như dự đoán, có vẻ như độ nổi tiếng của họ là rất lớn.
  • 가: 어르신, 등산 가시는 모양이에요. 근사한 등산복을 입으셨네요.
    나: 그래. 예전 회사 동료들과 모처럼 등산 모임을 하기로 했거든.
    Dịch nghĩa
    가: Bác ơi, có vẻ bác đang đi leo núi ạ. Bác mặc bộ đồ leo núi đẹp quá.
    나: Ừ. Lâu lắm rồi bác mới có buổi hẹn đi leo núi với các đồng nghiệp ở công ty cũ đấy.
  • 가: 빌리 씨가 약속 시간에 30분이나 늦게 왔어요. 그렇게 늦는 사람이 아닌데…
    나: 안 그러던 사람이 그렇게 늦은 걸 보면 무슨 일이 있었던 모양이네요.
    Dịch nghĩa
    가: Anh Billy đã đến muộn tận 30 phút so với giờ hẹn. Anh ấy vốn không phải là người hay đi muộn như thế…
    나: Một người không bao giờ như thế mà lại đi muộn như vậy thì nhìn qua có vẻ như đã có chuyện gì đó xảy ra rồi.
  • 대리님, 회사 앞에서 무슨 행사를 하는 모양이에요. 사람들이 모여서 구경하고 있더라고요.
    Dịch nghĩa
    Có vẻ như trước công ty đang tổ chức sự kiện gì đó. Tôi thấy mọi người đang tập trung lại xem kìa.
  • 가: 지아가 지난번에 소개팅에서 만난 남자를 또 만났대?
    나: 응. 계속 만나는 걸 보니까 그 남자가 마음에 드는 모양이야.
    Dịch nghĩa
    가: Nghe nói Jia lại gặp anh chàng mà cô ấy gặp ở buổi xem mắt lần trước à?
    나: Ừ. Nhìn cô ấy tiếp tục gặp gỡ thế này thì có vẻ như cô ấy kết anh chàng đó rồi đấy.
  • 가: 외국인들은 ‘잃어버리다’하고 ‘잊어버리다’를 자주 틀리더라고요.
    나: 의미와 발음이 비슷해서 구별하기 어려운 모양이에요.
    Dịch nghĩa
    가: Người nước ngoài thường hay nhầm lẫn giữa ‘잃어버리다’ (đánh mất) và ‘잊어버리다’ (quên mất) lắm đấy ạ.
    나: Ý nghĩa và phát âm tương tự nhau nên có vẻ như rất khó để phân biệt.
  • 한나의 표정이 좋은 걸 보니까 시험에 합격한 모양이에요.
    Dịch nghĩa
    Nhìn sắc mặt của Hanna tươi tỉnh thế này, có vẻ như cô ấy đã thi đỗ rồi.
  • 아침부터 이렇게 땀이 나는 걸 보니 오늘도 꽤 더울 모양이다.
    Dịch nghĩa
    Mới sáng ra mà mồ hôi đã đổ như thế này, xem ra hôm nay trời cũng sẽ khá nóng đây.
  • 유적지 입장을 막아 놓은 것을 보니 내부 공사 중인 모양이네요.
    Dịch nghĩa
    Nhìn lối vào khu di tích bị rào chặn lại, có vẻ như bên trong đang tiến hành thi công rồi nhỉ.
연습 1: 알맞은 것을 골라 대화를 완성하십시오.
많다
힘들다
좋아하다
결혼을 하다
이사를 오다
1.
유진: 휴대폰 벨소리가 클래식 연주곡인 걸 보니 클래식 음악을
정답 및 해설
Đáp án: 좋아하는 모양이에요
.
용재: 네. 어렸을 때부터 또래 친구들이 좋아하는 최신 가요보다 클래식을 더 좋아했어요.
Dịch nghĩa:
Yu-jin: Thấy chuông điện thoại của anh là một bản nhạc cổ điển, có vẻ như anh thích nhạc cổ điển nhỉ.
Yong-jae: Vâng. Từ nhỏ tôi đã thích nhạc cổ điển hơn nhạc trẻ mà bạn bè cùng lứa thích rồi.
2.
교수: 요즘 이정호는 어떻게 지내나? 통 소식이 없네.
대학원생: 저도 연락은 안 해 봤는데
정답 및 해설
Đáp án: 결혼을 한 모양이에요
. 얼마 전에 결혼식 사진을 SNS에 올렸더라고요.
Dịch nghĩa:
Giáo sư: Dạo này Lee Jung-ho thế nào rồi? Chẳng thấy tin tức gì cả.
Học viên cao học: Em cũng chưa liên lạc thử nhưng có vẻ như anh ấy đã kết hôn rồi. Cách đây không lâu em thấy anh ấy đăng ảnh đám cưới lên mạng xã hội.
3.
부장: 김 대리, 이번 신입 사원 모집에 지원은 많이 했나?
김 대리: 인사과에서 지원 서류 정리하느라 며칠이 걸렸다는 걸 보니 지원자가 꽤
정답 및 해설
Đáp án: 많은 모양이에요
.
Dịch nghĩa:
Trưởng phòng: Trợ lý Kim, đợt tuyển dụng nhân viên mới lần này có nhiều người nộp đơn không?
Trợ lý: Nhìn thấy phòng nhân sự mất mấy ngày để sắp xếp hồ sơ ứng tuyển thì có vẻ như số lượng ứng viên khá nhiều ạ.
4.
며느리: 어머니, 앞집이 도배도 다시 하고 베란다도 확장하네요. 아마 누가 새로
정답 및 해설
Đáp án: 이사를 올 모양이에요
.
시어머니: 그래. 모르는 아주머니도 왔다 갔다 하시는 게 그런 것 같더구나.
Dịch nghĩa:
Con dâu: Mẹ ơi, nhà đối diện dán lại giấy tường và mở rộng ban công kìa. Có lẽ ai đó sắp chuyển đến.
Mẹ chồng: Ừ. Thấy có người phụ nữ lạ đi qua đi lại nên mẹ cũng nghĩ thế.
5.
기자: 영화 촬영 과정이 아주
정답 및 해설
Đáp án: 힘드셨던 모양이에요
. 일부 배우들은 중간에 포기할 생각까지 하셨다고요?
배우: 네, 제가 그랬었습니다. 촬영하는 동안 육체적으로 정말 힘들었거든요.
Dịch nghĩa:
Phóng viên: Quá trình quay phim có vẻ đã rất vất vả. Nghe nói một số diễn viên còn có ý định bỏ cuộc giữa chừng phải không ạ?
Diễn viên: Vâng, tôi từng như vậy đấy. Thể chất của tôi thực sự rất mệt mỏi trong suốt thời gian quay phim.
출처: 이정희 외. (2015). 경희 한국어 문법 5. 하우.
연습 2: <보기>와 같이 문장을 바꾸십시오.
보기
아직 수업 중인가 봐. 휴대 전화기가 꺼져 있네.
➔ 지금도 수업이 안 끝난 모양이에요. 휴대 전화기가 꺼져 있어요.
1. 지호 씨한테 무슨 좋은 일이 생겼나 봐. 요즘 노래를 흥얼거리면서 다니더라.
➔
정답 및 해설
Đáp án: 지호 씨한테 무슨 좋은 일이 생긴 모양이에요
. 요즘 노래를 흥얼거리면서 다니더라고요.
Dịch nghĩa: Có vẻ như Ji-ho có chuyện gì đó rất vui. Dạo này tôi thấy cậu ấy cứ vừa đi vừa ngân nga hát.
2. 그 사람 아직 결혼 안 했나 봐. 손가락에 반지 없었지?
➔
정답 및 해설
Đáp án: 그 사람 아직 결혼 안 한 모양이에요
. 반지를 안 끼셨던데요.
Dịch nghĩa: Có vẻ như người đó vẫn chưa kết hôn. Tôi thấy người đó không đeo nhẫn.
3. 요즘은 혼자 사는 사람들이 진짜 많은가 봐. 대형할인점에서 1인용 음식 재료를 따로 파는 걸 보면.
➔
정답 및 해설
Đáp án: 요즘은 혼자 사는 사람들이 진짜 많은 모양이에요
. 대형할인점에서 1인용 음식 재료를 따로 파네요.
Dịch nghĩa: Dạo này có vẻ như những người sống một mình thực sự rất nhiều. Tôi thấy ở các siêu thị giảm giá lớn họ bán riêng nguyên liệu nấu ăn dành cho 1 người kìa.
4. 요 앞에 새로 큰 가게가 생기려나 봐요. 미용실이 없어지더니 증축 공사를 하더라고요.
➔
정답 및 해설
Đáp án: 요 앞에 새로 큰 가게가 생길 모양이에요
. 미용실이 없어지더니 증축 공사를 하네요.
Dịch nghĩa: Có vẻ như đằng trước sắp mở một cửa hàng lớn mới. Sau khi tiệm làm tóc biến mất thì họ đang thi công mở rộng mặt bằng kìa.
출처: 이정희 외. (2015). 경희 한국어 문법 5. 하우.
연습 3: 알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
불참하다
밤을 새우다
아무도 없다
심하게 다투다
큰 사고가 나다
1. 집 안이 어두운 걸 보니까
정답 및 해설
Đáp án: 아무도 없는 모양이에요
.
Dịch nghĩa: Nhìn thấy trong nhà tối om, có vẻ như không có ai ở nhà.
2. 구조대원들이 바쁘게 움직이는 걸 보니까
정답 및 해설
Đáp án: 큰 사고가 난 모양이에요
.
Dịch nghĩa: Nhìn thấy các nhân viên cứu hộ di chuyển bận rộn, có vẻ như đã xảy ra một tai nạn lớn.
3. 루카스 씨가 오늘까지 과제를 제출해야 해서 어제
정답 및 해설
Đáp án: 밤을 새운 모양이에요
.
Dịch nghĩa: Vì phải nộp bài tập trước hôm nay nên có vẻ như đêm qua Lucas đã thức trắng đêm.
4. 아까 나츠미 씨랑 한나 씨가 아무 말도 안 하던데 두 사람이
정답 및 해설
Đáp án: 심하게 다툰 모양이에요
.
Dịch nghĩa: Hồi nãy thấy Natsumi và Hanna không nói với nhau câu nào, có vẻ như hai người đã cãi nhau gay gắt.
5. 아직까지 회의에 참석하겠다는 답장이 없는 걸 보니 최 사장님께서는
정답 및 해설
Đáp án: 불참하실 모양이에요
.
Dịch nghĩa: Đến giờ vẫn chưa có phản hồi về việc tham dự cuộc họp, có vẻ như giám đốc Choi sẽ không tham dự rồi.
출처: 교재편찬위원회. (2020). 경희한국어 중급 2: 문법. 경희대학교출판문화원.
연습 4: 대화를 완성해 보십시오.
보기
가: 스티븐 씨한테 무슨 좋은 일이 생겼어요?
나: 어제 통화하는 걸 들었는데 가족들이 한국에 오는 모양이에요. (가족들이 한국에 오다)
1.
가: 강아지가 하루 종일 저 장난감을 가지고 노네요.
나: 네. 고민하다가 샀는데 다행히
정답 및 해설
Đáp án: 장난감이 마음에 드는 모양이에요
. (장난감이 마음에 들다)
Dịch nghĩa:
가: Chú chó cứ chơi với món đồ chơi đó suốt cả ngày nhỉ.
나: Vâng. Tôi đã phân vân mãi mới mua đấy, may mà có vẻ như nó thích món đồ chơi đó.
2.
가: 조카가 밥을 잘 안 먹네.
나: 조금 전에 간식을 먹어서
정답 및 해설
Đáp án: 배가 부른 모양이에요
. (배가 부르다)
Dịch nghĩa:
가: Cháu không chịu ăn cơm nhỉ.
나: Lúc nãy vừa ăn đồ ăn vặt xong nên có vẻ như no bụng rồi.
3.
가: 김 대리가 승진했다고 들었어요.
나: 동료들의 이야기를 들어 보니까
정답 및 해설
Đáp án: 업무 능력이 뛰어난 모양이에요
. (업무 능력이 뛰어나다)
Dịch nghĩa:
가: Nghe nói trợ lý Kim vừa được thăng chức đấy.
나: Nghe các đồng nghiệp nói chuyện thì có vẻ như năng lực làm việc rất xuất sắc.
4.
가: 이 회사는 경쟁률이 정말 높다고 들었어요.
나: 근무 조건이 좋잖아요. 올해도
정답 및 해설
Đáp án: 지원자가 많은 모양이에요
. (지원자가 많다)
Dịch nghĩa:
가: Nghe nói công ty này tỷ lệ chọi cao lắm.
나: Điều kiện làm việc tốt mà. Năm nay có vẻ như lượng ứng viên cũng rất đông.
5.
가: 지수 씨 옆에 웬 남자가 서 있네요.
나: 두 사람이 팔짱을 끼고 있는 걸 보니
정답 및 해설
Đáp án: 남자 친구인 모양이에요
. (남자 친구다)
Dịch nghĩa:
가: Có người đàn ông nào đứng bên cạnh Jisoo kìa.
나: Thấy hai người họ khoác tay nhau, có vẻ như là bạn trai.
6.
가: 소미 씨가 하루 종일 잠만 자네요.
나: 면접 준비를 하느라고 그동안
정답 및 해설
Đáp án: 잠을 잘 못 잔 모양이에요
. (잠을 잘 못 자다)
Dịch nghĩa:
가: Somi cứ ngủ suốt cả ngày thế.
나: Để chuẩn bị cho buổi phỏng vấn, thời gian qua có vẻ như cô ấy đã không ngủ ngon / thiếu ngủ.
7.
가: 우리가 너무 늦은 걸까요?
나: 사람들이 밖에 나와 있는 걸 보니
정답 및 해설
Đáp án: 공연이 끝난 모양이에요
. (공연이 끝났다)
Dịch nghĩa:
가: Có phải chúng ta đến quá muộn rồi không?
나: Nhìn thấy mọi người đang đi ra ngoài thế này, có vẻ như buổi biểu diễn đã kết thúc rồi.
출처: 서울대학교 언어교육원. (2023). 서울대 한국어+ Workbook 3B. 서울대학교출판문화원.

error:

Discover more from Thành An - Learning Hub

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading