연습 1: 알맞은 것을 연결하여 문장을 완성하십시오.
1. 지하철 막차가 끊기다
2. 갑자기 폭우가 내리다
3. 지갑을 집에 놓고 오다
4. 버스에서 깜빡 졸다
5. 회의가 갑자기 취소되다
1.
정답 및 해설
Đáp án:
지하철 막차가 끊기는 바람에 택시를 타고 집에 갔어요.
지하철 막차가 끊기는 바람에 택시를 타고 집에 갔어요.
Dịch nghĩa: Vì chuyến tàu điện ngầm cuối cùng đã hết, nên tôi đã phải đi taxi về nhà.
2.
정답 및 해설
Đáp án:
갑자기 폭우가 내리는 바람에 야외 콘서트가 취소됐어요.
갑자기 폭우가 내리는 바람에 야외 콘서트가 취소됐어요.
Dịch nghĩa: Vì đột nhiên mưa lớn trút xuống nên buổi hòa nhạc ngoài trời đã bị hủy.
3.
정답 및 해설
Đáp án:
지갑을 집에 놓고 오는 바람에 친구에게 돈을 빌렸어요.
지갑을 집에 놓고 오는 바람에 친구에게 돈을 빌렸어요.
Dịch nghĩa: Vì trót để quên ví ở nhà nên tôi đã phải vay tiền bạn.
4.
정답 및 해설
Đáp án:
버스에서 깜빡 조는 바람에 두 정거장이나 지나서 내렸어요.
버스에서 깜빡 조는 바람에 두 정거장이나 지나서 내렸어요.
Dịch nghĩa: Vì trót ngủ gật trên xe buýt nên tôi đã đi quá tận hai trạm mới xuống.
5.
정답 및 해설
Đáp án:
회의가 갑자기 취소되는 바람에 오후에 시간이 생겼어요.
회의가 갑자기 취소되는 바람에 오후에 시간이 생겼어요.
Dịch nghĩa: Vì cuộc họp đột ngột bị hủy nên buổi chiều tôi đã có thời gian rảnh.
출처: 교재편찬위원회. (2020). 경희한국어 중급 1: 문법. 경희대학교출판문화원.
연습 2: 바르게 연결하고 대화를 완성해 보십시오.
1. 휴대폰을 잃어버리다
2. 알람 시계가 고장 나다
3. 갑자기 비가 많이 오다
4. 급하게 처리할 일이 생기다
1.
가: 어제 전화한다고 했잖아. 왜 전화 안 했어? 계속 기다렸는데…
나:
정답 및 해설
Đáp án:
휴대폰을 잃어버리는 바람에 연락을 못 했어.
휴대폰을 잃어버리는 바람에 연락을 못 했어.
Dịch nghĩa:
가: Cậu bảo hôm qua sẽ gọi điện mà. Sao không gọi? Tớ đã đợi mãi đấy…
나: Vì tớ trót làm mất điện thoại nên không thể liên lạc được.
가: Cậu bảo hôm qua sẽ gọi điện mà. Sao không gọi? Tớ đã đợi mãi đấy…
나: Vì tớ trót làm mất điện thoại nên không thể liên lạc được.
2.
가: 회사에 지각했다면서? 무슨 일 있었어?
나:
정답 및 해설
Đáp án:
알람 시계가 고장 나는 바람에 늦잠을 자서 지각했어.
알람 시계가 고장 나는 바람에 늦잠을 자서 지각했어.
Dịch nghĩa:
가: Nghe nói cậu bị đi làm muộn à? Có chuyện gì xảy ra thế?
나: Vì cái đồng hồ báo thức bị hỏng nên tớ ngủ quên rồi đi muộn.
가: Nghe nói cậu bị đi làm muộn à? Có chuyện gì xảy ra thế?
나: Vì cái đồng hồ báo thức bị hỏng nên tớ ngủ quên rồi đi muộn.
3.
가: 뉴스에서 들었는데 강남역이 물에 잠겼대요.
나:
정답 및 해설
Đáp án:
갑자기 비가 많이 오는 바람에 피해를 입었어요.
갑자기 비가 많이 오는 바람에 피해를 입었어요.
Dịch nghĩa:
가: Tôi nghe trên tin tức thấy bảo ga Gangnam bị ngập nước rồi đấy.
나: Vâng, vì mưa đột ngột trút xuống nhiều quá nên đã bị thiệt hại.
가: Tôi nghe trên tin tức thấy bảo ga Gangnam bị ngập nước rồi đấy.
나: Vâng, vì mưa đột ngột trút xuống nhiều quá nên đã bị thiệt hại.
4.
가: 오늘은 일찍 온다고 했잖아요. 또 늦으면 어떡해요?
나:
정답 및 해설
Đáp án:
급하게 처리할 일이 생기는 바람에 약속에 늦었어요.
급하게 처리할 일이 생기는 바람에 약속에 늦었어요.
Dịch nghĩa:
가: Anh/Chị đã bảo là hôm nay sẽ đến sớm mà. Lại trễ nữa thì tính sao đây?
나: Vì đột nhiên phát sinh việc gấp phải xử lý nên tôi đã trễ hẹn.
가: Anh/Chị đã bảo là hôm nay sẽ đến sớm mà. Lại trễ nữa thì tính sao đây?
나: Vì đột nhiên phát sinh việc gấp phải xử lý nên tôi đã trễ hẹn.
출처: 서울대학교 언어교육원. (2023). 서울대 한국어+ Workbook 4A. 서울대학교출판문화원.