알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
동사에 붙어 어떤 1로 정신을 2 상황이 3이 되어 뒤의 사건이 일어날 때 사용한다. ‘N 통에’ 형태로도 쓴다.
Dịch nghĩa
Được gắn sau động từ hoặc tính từ để diễn tả một tình huống phức tạp, luống cuống nào đó trở thành nguyên nhân dẫn đến sự việc ở vế sau. Có thể kết hợp với danh từ theo dạng ‘N 통에’.
<보기>
  • 새벽에 개가 시끄럽게 짖어 대는 통에 식구들이 잠에서 깨서 마루로 나왔다.
    Dịch nghĩa
    Vì con chó cứ sủa ầm ĩ vào lúc rạng sáng nên cả nhà đã bị thức giấc và đi ra phòng khách.
  • 지하철 출입문이 열리자마자 타려는 사람들이 한꺼번에 몰리는 통에 밀려서 넘어지고 말았습니다.
    Dịch nghĩa
    Ngay khi cửa tàu điện ngầm vừa mở, vì mọi người chen xô nhau lên cùng một lúc nên tôi đã bị đẩy ngã mất.
  • 손님이 계속 들어오는 통에 저녁을 못 먹었다.
    Dịch nghĩa
    Vì khách cứ liên tục đi vào nên tôi đã không thể ăn tối.
  • 룸메이트가 밤새 큰 소리로 통화하는 통에 잠을 잘 수가 없었어요.
    Dịch nghĩa
    Vì bạn cùng phòng nói chuyện điện thoại to tiếng suốt đêm nên tôi không thể nào ngủ được.
  • 장마 통에 한마을 사람들이 모두 집을 잃었다.
    Dịch nghĩa
    Trong đợt mưa dầm (mùa mưa kéo dài), tất cả người dân trong làng đều bị mất nhà cửa.
  • 밖에서 사람들이 싸우는 통에 잠을 제대로 못 잤어요.
    Dịch nghĩa
    Vì mọi người cãi/đánh nhau ở bên ngoài nên tôi không thể ngủ tử tế được.
  • 여기저기서 전화벨이 울리는 통에 업무를 볼 수 없었다.
    Dịch nghĩa
    Vì tiếng chuông điện thoại reo liên tục khắp nơi nên tôi đã không thể làm việc được.
  • 가게에 사람들이 몰려드는 통에 물건도 사지 못하고 나왔습니다.
    Dịch nghĩa
    Do người ta đổ xô vào cửa hàng đông quá nên tôi đành đi ra ngoài mà chẳng mua được đồ gì.
  • 전쟁 통에 가족과 헤어진 사람이 많았습니다.
    Dịch nghĩa
    Trong cơn loạn lạc chiến tranh, đã có rất nhiều người bị thất lạc/ly tán gia đình.
연습 1: 알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
돌리다 조르다 재촉하다 뛰어다니다
1. 아내가 아침부터 청소기를 
정답 및 해설
Đáp án:
돌리는 통에
 잠을 깼다.
Dịch nghĩa: Vì vợ bật máy hút bụi ngay từ sáng sớm nên tôi đã bị thức giấc.
2. 가족들이 여행을 가자고 
정답 및 해설
Đáp án:
조르는 통에
 휴가를 받아 부산에 갔다 왔다.
Dịch nghĩa: Vì người nhà cứ đòi/nài nỉ đi du lịch nên tôi đã xin nghỉ phép rồi đi Busan về.
3. 식당에서 아이들이 정신없이 
정답 및 해설
Đáp án:
뛰어다니는 통에
 식사도 제대로 못하고 나왔다.
Dịch nghĩa: Vì lũ trẻ cứ chạy nhảy lung tung trong nhà hàng nên tôi không thể ăn uống tử tế được mà phải đi ra ngoài.
4. 시험 감독관이 답안지를 빨리 내라고 
정답 및 해설
Đáp án:
재촉하는 통에
 마지막 문제를 풀지 못하고 냈다.
Dịch nghĩa: Vì giám thị coi thi cứ giục nộp bài nhanh nên tôi chưa kịp giải câu cuối cùng đã phải nộp.
출처: 이정희. (2015). 경희한국어 문법 5. 하우.
연습 2: 다음과 같이 대화를 완성해 보십시오.
1. 가: 왜 그렇게 피곤해 보여요?
나: 옆집 사람들이 새벽까지 
정답 및 해설
Đáp án:
떠드는 통에
 한숨도 못 잤어요. (떠들다)
Dịch nghĩa:
가: Trông bạn sao mà mệt mỏi thế?
나: Do hàng xóm làm ồn cho tới tận rạng sáng nên tôi không ngủ nổi một chợp mắt nào.
2. 가: 왜 일에 집중을 못 했어?
나:
정답 및 해설
Đáp án:
전화가 계속 오는 통에
 집중할 수가 없었어. (전화가 계속 오다)
Dịch nghĩa:
가: Sao cậu lại không tập trung làm việc được thế?
나: Do điện thoại cứ liên tục gọi đến nên tớ không tài nào tập trung được.
3. 가: 어제 줄리아 씨한테 좋아한다고 고백했어?
나: 아니. 둘만 있을 때 고백하려고 했는데 친구가 눈치 없이 계속 
정답 및 해설
Đáp án:
따라오는 통에
 고백할 수 없었어. (따라오다)
Dịch nghĩa:
가: Hôm qua cậu đã tỏ tình là thích cô Julia chưa?
나: Chưa. Tớ định tỏ tình khi chỉ có hai người, nhưng đứa bạn vô duyên cứ đi theo suốt nên tớ chẳng thể tỏ tình được.
4. 가: 20년 넘게 공원을 관리하면서 힘든 일도 많이 겪으셨을 텐데요. 특별히 기억에 남는 일이 있으십니까?
나: 불량배들이 공원 벤치에 누워 술을 마시며 
정답 및 해설
Đáp án:
난동을 피우는 통에
 경찰이 출동한 일이 가장 기억에 남습니다. (난동을 피우다)
Dịch nghĩa:
가: Quản lý công viên hơn 20 năm, chắc hẳn ông đã trải qua nhiều chuyện vất vả. Có sự việc nào đặc biệt đáng nhớ đối với ông không?
나: Tôi nhớ nhất là vụ bọn côn đồ nằm trên ghế dài công viên uống rượu rồi quậy phá, khiến cảnh sát phải xuất động đến.
5. 가: 벽화로 유명해진 L 마을 주민의 스트레스가 극심하다고 들었어요.
나: 네. 관광객이 여기저기에서 사진을 
정답 및 해설
Đáp án:
찍어 대는 통에
 일상생활이 어렵다고 해요. (찍어 대다)
Dịch nghĩa:
가: Tôi nghe nói người dân ở làng L nổi tiếng nhờ tranh tường đang bị căng thẳng rất nghiêm trọng.
나: Vâng. Nghe nói do du khách cứ liên tục chụp ảnh khắp nơi nên sinh hoạt hàng ngày của họ gặp rất nhiều khó khăn.
6. 가: 한글은 왜 공식 문자가 되는 데 오래 걸렸습니까?
나: 한글이 창제된 후에도 양반들이 
정답 및 해설
Đáp án:
반대하는 통에
 널리 쓰이지 못했기 때문입니다. (반대하다)
Dịch nghĩa:
가: Tại sao chữ Hangul lại mất nhiều thời gian đến vậy để trở thành chữ viết chính thức?
나: Đó là vì sau khi Hangul được sáng tạo ra, các tầng lớp lưỡng ban (yangban) vẫn phản đối dữ dội nên nó không thể được sử dụng rộng rãi.
출처: 서울대학교 언어교육원. (2023). 서울대 한국어+ Workbook 6A. 서울대학교출판문화원.
연습 3: 다음과 같이 신문 기사의 제목을 완성해 보십시오.
보기
40년 만에 화산 대폭발, 난리 통에 주민 50명 넘게 실종
지난달 5일, A 지역에서 화산이 폭발했다. 화산 폭발로 마을에 난리가 난 사이 주민들이 50명 넘게 실종됐다.
1.
정답 및 해설
Đáp án:
장마 통에

Giải thích:
Bài báo đề cập đến hoàn cảnh mùa mưa kéo dài (장마가 길어지는 가운데). Danh từ thiên tai 장마 (mùa mưa dầm) kết hợp với 통에 tạo thành cụm 장마 통에 (trong đợt/mùa mưa dầm).
 떠내려간 가축, 기적적으로 발견
장마가 길어지는 가운데 물에 떠내려간 소 한 마리가 80km 떨어진 지역에서 무사히 발견되었다는 소식이 화제가 되고 있다.
Dịch nghĩa:
• Tiêu đề: Gia súc bị cuốn trôi trong đợt mưa dầm, được tìm thấy một cách thần kỳ.
• Nội dung: Giữa lúc mùa mưa kéo dài, tin tức về một con bò bị nước cuốn trôi được tìm thấy an toàn ở khu vực cách xa 80km đang trở thành chủ đề bàn tán.
2. 영화배우 B 씨, 
정답 및 해설
Đáp án:
전쟁 통에

Giải thích:
Bài báo nhắc đến Chiến tranh Triều Tiên (한국 전쟁) và việc di tản tránh chiến tranh (전쟁을 피해). Danh từ 전쟁 (chiến tranh) kết hợp với 통에 tạo thành cụm 전쟁 통에 (trong cơn loạn lạc chiến tranh).
 헤어진 가족과 50년 만에 재회
한국 전쟁이 발발했을 때 영화배우 B 씨와 가족들은 전쟁을 피해 부산으로 도망치던 중 서로 헤어지게 됐다. 헤어진 가족을 그리워하던 B 씨가 50년 만에 가족을 다시 만나게 되어 화제이다.
Dịch nghĩa:
• Tiêu đề: Diễn viên B tái ngộ gia đình thất lạc trong thời chiến sau 50 năm.
• Nội dung: Khi Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ, diễn viên B và gia đình đã bị lạc mất nhau trên đường chạy trốn chiến tranh đến Busan. Diễn viên B – người luôn nhớ thương gia đình bị ly tán – đã gặp lại gia đình sau 50 năm, trở thành chủ đề gây chú ý.
3. 용의자 C 씨, 고성이 오가는 
정답 및 해설
Đáp án:
소란 통에

Giải thích:
Bài báo đề cập việc người đi đường xô xát to tiếng gây ra cảnh náo loạn (고성이 오가며 싸우는 소란이 벌어졌다). Danh từ 소란 (sự náo loạn/xô xát) kết hợp với 통에 tạo thành cụm 소란 통에 (trong cơn náo loạn).
 사라져
경찰이 살인 사건의 용의자를 놓치는 일이 벌어졌다. 경찰이 강변 공원 입구에서 용의자 C 씨를 발견하고 쫓아가는 도중, 주변의 행인들 간에 고성이 오가며 싸우는 소란이 벌어졌다. 그 틈을 타서 C 씨가 사라져 버린 것이다.
Dịch nghĩa:
• Tiêu đề: Nghi phạm C biến mất trong lúc xô xát to tiếng cãi vã.
• Nội dung: Đã xảy ra vụ việc cảnh sát để xổng nghi phạm của một vụ án mạng. Trong lúc cảnh sát phát hiện nghi phạm C ở lối vào công viên ven sông và đuổi theo, một cuộc náo loạn cãi vã to tiếng đã xảy ra giữa những người đi đường xung quanh. Thừa cơ hội đó, C đã biến mất.
출처: 서울대학교 언어교육원. (2023). 서울대 한국어+ Workbook 6A. 서울대학교출판문화원.

error:

Discover more from Thành An - Learning Hub

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading