알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
동사에 붙어 1이나 좋지 않은 일이 생긴 2을 나타낼 때 사용한다. ‘N 탓에’ 형태로도 쓴다.
Dịch nghĩa
Được gắn vào sau động từ hoặc tính từ để biểu thị lý do hoặc nguyên nhân dẫn đến một hiện tượng tiêu cực hay một sự việc không tốt đã xảy ra. Có thể kết hợp với danh từ theo dạng ‘N 탓에’.
<보기>
  • 생각 없이 돈을 쓰는 탓에 생활비가 늘 부족해요.
    Dịch nghĩa
    Do tiêu tiền không suy nghĩ nên chi phí sinh hoạt của tôi lúc nào cũng thiếu hụt.
  • 성격이 급한 탓에 실수를 자주 해요.
    Dịch nghĩa
    Tại vì tính tình vội vàng/nóng nảy nên tôi thường xuyên mắc sai lầm.
  • 그는 가정 형편이 어려운 탓에 학업을 포기해야 했다.
    Dịch nghĩa
    Do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên anh ấy đã phải bỏ dở việc học.
  • 원화 환율이 오른 탓에 한국 제품의 판매가 감소했다.
    Dịch nghĩa
    Do tỷ giá đồng Won tăng lên nên doanh số bán sản phẩm Hàn Quốc đã giảm xuống.
  • 변덕스러운 날씨 탓에 옷을 어떻게 입어야 할지 모르겠다.
    Dịch nghĩa
    Tại vì thời tiết thất thường nên tôi không biết phải mặc quần áo thế nào nữa.
  • 가: 아침마다 서두르는 탓에 중요한 물건을 빠뜨리고 올 때가 많아.
    나: 그럼 자기 전에 미리 필요한 걸 챙겨 두는 게 어때?
    Dịch nghĩa
    가: Mỗi sáng do vội vội vàng vàng nên tớ rất hay bỏ quên những đồ vật quan trọng.
    나: Thế trước khi đi ngủ cậu chuẩn bị sẵn những thứ cần thiết trước thì sao?
  • 가: 김 기자, 사고 현장에 구급차가 진입하는 것이 어려웠다면서요?
    나: 네. 불법 주차된 차량이 많은 탓에 어려움을 겪었다고 합니다.
    Dịch nghĩa
    가: Phóng viên Kim, nghe nói xe cấp cứu đã gặp khó khăn khi đi vào hiện trường vụ tai nạn phải không?
    나: Vâng. Nghe nói do có nhiều xe đỗ trái phép nên họ đã gặp nhiều trở ngại.
  • 유학 온 첫날 잠자리가 바뀐 탓에 잠을 잘 이루지 못했다.
    Dịch nghĩa
    Ngày đầu tiên đi du học, do lạ chỗ ngủ nên tôi đã không thể ngủ ngon giấc.
  • 성적이 떨어진 것은 평소에 꾸준히 공부를 안 한 탓이다.
    Dịch nghĩa
    Việc thành tích bị giảm sút là tại bình thường không chịu học hành đều đặn.
  • 흐린 날씨 탓에 축제를 찾은 관람객 수가 작년에 비해서 줄었다.
    Dịch nghĩa
    Do thời tiết âm u nên số lượng du khách đến tham quan lễ hội đã giảm so với năm ngoái.
연습 1: 알맞은 것을 연결하여 문장을 완성하십시오.
1. 요즘 일교차가 크다
2. 동생이 늑장을 부리다
3. 식구들의 입맛이 까다롭다
4. 시험 문제의 난이도가 높다
5. 심사 위원 앞에서 긴장하다
1.
정답 및 해설
Đáp án:
요즘 일교차가 큰 탓에 감기 환자가 많아진 것 같다.
Dịch nghĩa: Do dạo này chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn nên hình như số bệnh nhân cảm cúm đã tăng lên.
2.
정답 및 해설
Đáp án:
동생이 늑장을 부린 탓에 제시간에 출발하지 못했다.
Dịch nghĩa: Tại vì đứa em lề mề/chậm chạp nên chúng tôi đã không thể xuất phát đúng giờ.
3.
정답 및 해설
Đáp án:
식구들의 입맛이 까다로운 탓에 식사 준비가 힘들다.
Dịch nghĩa: Do khẩu vị của các thành viên trong gia đình kén chọn nên việc chuẩn bị bữa ăn rất vất vả.
4.
정답 및 해설
Đáp án:
시험 문제의 난이도가 높은 탓에 문제를 끝까지 다 풀지 못했다.
Dịch nghĩa: Do độ khó của đề thi cao nên tôi đã không thể làm hết câu hỏi cho đến cuối.
5.
정답 및 해설
Đáp án:
심사 위원 앞에서 긴장한 탓에 오디션에서 제 실력을 발휘하지 못했다.
Dịch nghĩa: Vì lo lắng trước mặt ban giám khảo nên tôi đã không phát huy được đúng thực lực của mình trong buổi thử giọng.
출처: 이정희. (2015). 경희한국어 문법 5. 하우.
연습 2: 알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
극심한 가뭄 예민한 성격 부담스러운 가격 어려운 가정 형편
1.
정답 및 해설
Đáp án:
어려운 가정 형편 탓에
 유학을 포기할 수밖에 없어요.
Dịch nghĩa: Do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên tôi không còn cách nào khác ngoài việc từ bỏ đi du học.
2.
정답 및 해설
Đáp án:
부담스러운 가격 탓에
 그 제품을 찾는 고객이 거의 없다.
Dịch nghĩa: Do giá cả đắt đỏ/gánh nặng nên hầu như không có khách hàng nào tìm mua sản phẩm đó.
3.
정답 및 해설
Đáp án:
예민한 성격 탓에
 사람들의 말에 쉽게 상처를 받을 때가 있어요.
Dịch nghĩa: Do tính cách nhạy cảm nên có những lúc tôi dễ bị tổn thương bởi lời nói của mọi người.
4. 작년에 비해 농산물 가격이 크게 인상된 것은 
정답 및 해설
Đáp án:
극심한 가뭄 탓이다
.
Dịch nghĩa: Việc giá nông sản tăng mạnh so với năm ngoái là do hạn hán nghiêm trọng.
출처: 교재편찬위원회. (2020). 경희한국어 중급 2: 문법. 경희대학교출판문화원.

error:

Discover more from Thành An - Learning Hub

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading