알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
Được 1 động từ hoặc tính từ trong câu trần thuật và câu nghi vấn để 2 ý nghĩa của động từ, tính từ đó, thường dùng trong văn nói. Đối với các động từ có dạng ‘N+하다’ như 일하다, 공부하다, 수영하다,… ngữ pháp 안 luôn phải được 3.
한국어 설명
동사 앞에 쓰여 서술형 문장과 의문형 문장에서 부정문을 만든다. 주로 구어에서 사용한다. ‘N+하다’ 동작동사에는 명사와 ‘하다’ 사이에 ‘안’이 놓인다.
<보기>
-
이 볼펜이 안 좋아요.Dịch nghĩaCây bút bi này không tốt.
-
저는 드라마를 안 봐요.Dịch nghĩaTôi không xem phim truyền hình.
-
가: 방이 깨끗해요?
나: 아니요. 안 깨끗해요.Dịch nghĩa가: Căn phòng có sạch không?
나: Không. Nó không sạch. -
가: 지금 비가 와요?
나: 아니요, 비가 안 와요.Dịch nghĩa가: Bây giờ trời đang mưa à?
나: Không, trời không mưa. -
가: 오늘 일해요?
나: 아니요. 일 안 해요.Dịch nghĩa가: Hôm nay cậu có làm việc không?
나: Không. Tớ không làm việc. -
가: 어제 운동했어요?
나: 아니요, 운동 안 했어요.Dịch nghĩa가: Hôm qua cậu có tập thể dục không?
나: Không, tớ đã không tập thể dục. -
가: 장민 씨, 이 케이크 좀 먹어요.
나: 미안해요. 저는 케이크를 안 좋아해요.Dịch nghĩa가: Anh Zhang Min ơi, ăn chút bánh kem này đi.
나: Xin lỗi nhé. Tôi không thích bánh kem.
연습 1: <보기>와 같이 문장을 바꾸십시오.
보기
저는 아침에 밥을 먹어요 ➔ 저는 아침에 밥을 안 먹어요.
1.
커피를 마셔요
➔
정답 및 해설
Đáp án: 커피를 안 마셔요.
Giải thích: ‘마시다’ là động từ thông thường nên đặt phó từ phủ định ‘안’ ngay trước động từ.
Giải thích: ‘마시다’ là động từ thông thường nên đặt phó từ phủ định ‘안’ ngay trước động từ.
Dịch nghĩa: Tôi không uống cà phê.
2.
배가 고파요
➔
정답 및 해설
Đáp án: 배가 안 고파요.
Giải thích: ‘고프다’ là tính từ nên đặt ‘안’ ngay trước tính từ ‘고파요’.
Giải thích: ‘고프다’ là tính từ nên đặt ‘안’ ngay trước tính từ ‘고파요’.
Dịch nghĩa: Tôi không đói bụng.
3.
매일 운동해요
➔
정답 및 해설
Đáp án: 매일 운동(을) 안 해요.
Giải thích: ‘운동하다’ là động từ dạng ‘N + 하다’ nên phải đặt ‘안’ vào giữa danh từ và ‘하다’.
Giải thích: ‘운동하다’ là động từ dạng ‘N + 하다’ nên phải đặt ‘안’ vào giữa danh từ và ‘하다’.
Dịch nghĩa: Tôi không tập thể dục mỗi ngày.
4.
주말에 청소했어요
➔
정답 및 해설
Đáp án: 주말에 청소 안 했어요.
Giải thích: ‘청소하다’ là động từ dạng ‘N + 하다’ chia thì quá khứ nên đặt ‘안’ vào giữa danh từ và ‘했어요’.
Giải thích: ‘청소하다’ là động từ dạng ‘N + 하다’ chia thì quá khứ nên đặt ‘안’ vào giữa danh từ và ‘했어요’.
Dịch nghĩa: Cuối tuần tôi đã không dọn dẹp.
5.
장민은 커피를 마셔요
➔
정답 및 해설
Đáp án: 장민은 커피를 안 마셔요.
Giải thích: ‘마시다’ là động từ thông thường nên đặt ‘안’ ngay trước động từ.
Giải thích: ‘마시다’ là động từ thông thường nên đặt ‘안’ ngay trước động từ.
Dịch nghĩa: Jangmin không uống cà phê.
6.
교실이 깨끗해요
➔
정답 및 해설
Đáp án: 교실이 안 깨끗해요.
Giải thích: ‘깨끗하다’ là tính từ nên phải đặt ‘안’ ở trước toàn bộ tính từ.
Giải thích: ‘깨끗하다’ là tính từ nên phải đặt ‘안’ ở trước toàn bộ tính từ.
Dịch nghĩa: Lớp học không sạch sẽ.
7.
나츠미는 운동해요
➔
정답 및 해설
Đáp án: 나츠미는 운동(을) 안 해요.
Giải thích: ‘운동하다’ là động từ dạng ‘N + 하다’ nên đặt ‘안’ vào giữa danh từ và ‘하다.
Giải thích: ‘운동하다’ là động từ dạng ‘N + 하다’ nên đặt ‘안’ vào giữa danh từ và ‘하다.
Dịch nghĩa: Natsumi không tập thể dục.
연습 2: <보기>와 같이 대화를 완성하십시오.
보기
가: 장민 씨, 요즘 수영을 배워요?
나: 아니요, 안 배워요.
1.
가:
나츠미 씨는 떡볶이를 좋아해요?
나:
아니요,
. 너무 매워요.
정답 및 해설
Đáp án: (떡볶이를) 안 좋아해요.
Dịch nghĩa:
가: Natsumi có thích bánh gạo cay không?
나: Không, tớ không thích. Cay quá.
가: Natsumi có thích bánh gạo cay không?
나: Không, tớ không thích. Cay quá.
2.
가:
이번 방학에 고향에 가요?
나:
아니요, 이번 방학에는
. 여행을 가요.
정답 및 해설
Đáp án: (고향에) 안 가요.
Dịch nghĩa:
가: Kỳ nghỉ này cậu có về quê không?
나: Không, kỳ nghỉ này tớ không về quê. Tớ đi du lịch.
가: Kỳ nghỉ này cậu có về quê không?
나: Không, kỳ nghỉ này tớ không về quê. Tớ đi du lịch.
3.
가:
이반 씨, 요즘 운동해요?
나:
아니요,
. 일이 많아요.
정답 및 해설
Đáp án: (운동을) 안 해요.
Dịch nghĩa:
가: Anh Ivan ơi, dạo này anh có tập thể dục không?
나: Không, tôi không tập thể dục. Nhiều việc quá.
가: Anh Ivan ơi, dạo này anh có tập thể dục không?
나: Không, tôi không tập thể dục. Nhiều việc quá.
4.
가:
요즘 학교에 사람이 많아요?
나:
아니요, 지금은 방학이에요. 그래서 사람이
.
정답 및 해설
Đáp án: 안 많아요.
Dịch nghĩa:
가: Dạo này ở trường có đông người không?
나: Không, bây giờ đang là kỳ nghỉ. Vì vậy không có đông người.
가: Dạo này ở trường có đông người không?
나: Không, bây giờ đang là kỳ nghỉ. Vì vậy không có đông người.
출처: 교재편찬위원회. (2020). 경희한국어 초급 1: 문법. 경희대학교출판문화원.