알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
동사에 붙어 선행절에 있는 어떤 사실을 1 그것이 후행절 내용의 2가 됨을 나타낼 때 사용한다. 뒤에는 3 판단이나 청자에 대한 명령, 제안 등이 온다. 명사가 반복되어 ‘N-이/가 N인 만큼’의 형태로도 사용되며 명사의 정도를 강조하여 표현한다.
Dịch nghĩa
Được gắn vào sau động từ hoặc tính từ để thể hiện sự thừa nhận một sự thật nào đó ở mệnh đề trước, đồng thời biểu thị sự thật đó là căn cứ, cơ sở cho nội dung diễn ra ở mệnh đề sau. Vế sau thường đi kèm với sự phán đoán của người nói hoặc lời đề nghị, mệnh lệnh đối với người nghe. Ngoài ra, có thể được sử dụng dưới dạng lặp lại danh từ “N-이/가 N인 만큼” nhằm nhấn mạnh mức độ của chính danh từ đó.
<보기>
  • 많은 사람들이 우리의 의견에 반대하는 만큼 우리는 그 문제에 대해 다시 생각해 볼 필요가 있다.
    Dịch nghĩa
    Vì có nhiều người phản đối ý kiến của chúng ta nên chúng ta cần phải suy nghĩ lại về vấn đề đó.
  • 이제 너도 성인이 된 만큼 말과 행동에 책임을 질 줄 알아야 한다.
    Dịch nghĩa
    Giờ đây con/cậu cũng đã là người lớn (trưởng thành) rồi nên phải biết chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của mình.
  • 시간이 부족한 만큼 우리는 더욱 집중해서 효율적으로 일을 처리해야 할 것이다.
    Dịch nghĩa
    Vì thời gian không có nhiều nên chúng ta sẽ phải càng tập trung hơn để xử lý công việc một cách hiệu quả.
  • 사장님도 참석하시는 중요한 회의인 만큼 실수하지 않도록 준비를 철저히 합시다.
    Dịch nghĩa
    Vì đây là cuộc họp quan trọng có cả giám đốc tham dự nên chúng ta hãy chuẩn bị thật kỹ lưỡng để không mắc phải sai sót nào.
  • 가: 이번 호 여행지 소개는 그 지역의 축제를 중심으로 구성해 보려고 하는데 어떻게 생각하세요?
    나: 그간 지역 축제를 다룬 적이 많은 만큼 흥미를 끌 수 있는 색다른 소재를 찾아봐야 할 것 같습니다.
    Dịch nghĩa
    가: Số báo này tôi định giới thiệu điểm đến du lịch bằng cách tập trung vào lễ hội của khu vực đó, anh/chị thấy thế nào ạ?
    나: Vì thời gian qua đã có nhiều lần đưa tin về lễ hội địa phương rồi nên tôi nghĩ chắc phải tìm kiếm chất liệu mới lạ, khác biệt mới có thể thu hút sự hứng thú.
  • 가: 대표님, 외식 프랜차이즈 사업으로 승승장구하고 계시는데 이번에는 해외에 삼계탕 전문점을 차리신다고 들었어요. 과연 삼계탕이 외국인들에게도 통할까요?
    나: 어느 나라에서나 닭이라는 재료에 대한 거부감은 없는 만큼 충분히 가능성이 있다고 생각해요.
    Dịch nghĩa
    가: Thưa giám đốc, ông đang gặt hái nhiều thành công liên tiếp với mảng chuỗi ẩm thực, nhưng nghe nói lần này ông sẽ mở quán chuyên món gà hầm sâm ở nước ngoài. Liệu món gà hầm sâm có thực sự được người nước ngoài đón nhận không ạ?
    나: Vì ở bất kỳ quốc gia nào người ta cũng không bài xích nguyên liệu là thịt gà, nên tôi nghĩ rằng hoàn toàn có khả năng thành công.
  • 현장에서 위험한 장비를 다루는 만큼 안전사고에 유의해 주시기 바랍니다.
    Dịch nghĩa
    Vì tại hiện trường thao tác các thiết bị nguy hiểm nên xin vui lòng chú ý đến các tai nạn an toàn.
  • 너도 제법 나이를 먹은 만큼 미래에 대해 진지하게 고민해 봐야 하지 않겠니?
    Dịch nghĩa
    Con/cậu cũng đã lớn tuổi rồi nên chẳng phải cũng nên nghiêm túc trăn trở về tương lai hay sao?
  • 이곳은 제가 긴 시간 동안 소중한 추억을 쌓은 곳인 만큼 평생 잊을 수 없을 것입니다.
    Dịch nghĩa
    Vì nơi đây là nơi tôi đã tích lũy những kỷ niệm quý giá trong suốt một khoảng thời gian dài nên suốt đời tôi sẽ không thể nào quên được.
  • 가: 시험 기간이라 그런지 도서관에 빈자리가 없더라고요.
    나: 때가 때인 만큼 자리가 없는 게 당연하죠.
    Dịch nghĩa
    가: Không biết có phải vì đang trong kỳ thi hay không mà ở thư viện chẳng có chỗ trống nào cả.
    나: Đã đúng vào thời điểm như thế này (kỳ thi) thì việc không có chỗ là điều đương nhiên rồi.
  • 가: 나이가 나이인 만큼 이제 너도 미래에 대한 계획을 좀 세워야지.
    나: 그렇지 않아도 요즘 열심히 고민하고 있으니까 걱정 마세요.
    Dịch nghĩa
    가: Đã ở cái độ tuổi này rồi thì bây giờ con/cậu cũng phải lập kế hoạch cho tương lai đi chứ.
    나: Dẫu không nhắc thì dạo này con cũng đang suy nghĩ rất nhiều rồi nên đừng lo lắng ạ.
연습 1: 알맞은 것을 골라 문장을 완성하십시오.
없다 가깝다 걸리다 자라다 결정이다 하는 것이다
1. 네가 심사숙고해서 내린 
정답 및 해설
Đáp án: 결정인 만큼
 나는 그 결정에 무조건 따를 것이다.
Dịch nghĩa: Vì đây là quyết định mà cậu đã đắn đo suy nghĩ kỹ càng mới đưa ra, nên tôi vô điều kiện sẽ làm theo quyết định đó.
2. 나는 형제 없이 혼자 외롭게 
정답 및 해설
Đáp án: 자란 만큼
 빨리 가정을 꾸려 아이를 많이 낳고 싶다.
Dịch nghĩa: Vì tôi đã lớn lên một mình trong cô đơn mà không có anh chị em nên tôi muốn sớm lập gia đình và sinh thật nhiều con.
3. 연애는 당사자 두 사람이 
정답 및 해설
Đáp án: 하는 것인 만큼
 가능하면 제삼자는 깊게 참견하지 않는 것이 좋다고 생각한다.
Dịch nghĩa: Vì chuyện yêu đương là việc của hai người trong cuộc nên tôi nghĩ nếu được thì người thứ ba không nên can thiệp quá sâu.
4. 가족처럼 서로 상처를 주고받기 쉬운 관계도 
정답 및 해설
Đáp án: 없는 만큼
 우리는 최대한 서로를 이해하고 배려하기 위해 노력해야 합니다.
Dịch nghĩa: Vì cũng chẳng có mối quan hệ nào dễ gây tổn thương cho nhau như gia đình nên chúng ta cần phải cố gắng hết sức để thấu hiểu và quan tâm lẫn nhau.
5. 자기 손으로 직접 가구를 제작하는 일은 오랜 시간이 
정답 및 해설
Đáp án: 걸리는 만큼
 가구가 완성되었을 때 느끼는 보람과 만족도는 아주 크다.
Dịch nghĩa: Việc tự tay mình chế tác đồ nội thất tốn nhiều thời gian nên niềm tự hào và sự thỏa mãn khi món đồ hoàn thiện là vô cùng lớn.
6. 뇌사상태에 빠졌던 그가 3년 만에 깨어난 일은 거의 기적에 
정답 및 해설
Đáp án: 가까운 만큼
 주위에서는 직접 보고도 믿지 못하겠다는 반응들이었다.
Dịch nghĩa: Việc anh ấy – người từng rơi vào tình trạng chết não – tỉnh lại sau 3 năm gần như là một kỳ tích nên mọi người xung quanh dẫu có tận mắt nhìn thấy cũng không dám tin.
출처: 이정희. (2015). 경희한국어 문법 5. 하우.
연습 2: 알맞은 표현을 골라 대화를 완성하십시오.
변수가 많다 소문이 자자하다 북새통을 이루다 분위기가 무르익다
1. 가:
민족 최대의 명절인 설을 맞아 본격적인 귀성 행렬이 시작되었습니다. 서울역에 나가 있는 기자 연결해 보겠습니다.
나:
현재 이곳 서울역은 매우 혼잡한 상황입니다. 귀성객들로
정답 및 해설
Đáp án: 북새통을 이루는 만큼
물품을 분실하거나 차량을 잘못 타는 일이 없도록 주의하시기 바랍니다.
Dịch nghĩa:
가: Nhân dịp Tết Seollal – ngày lễ lớn nhất của dân tộc, dòng người đổ về quê đã thực sự bắt đầu. Sau đây chúng tôi xin kết nối với phóng viên đang có mặt tại Ga Seoul.
나: Hiện tại ga Seoul nơi đây đang rơi vào tình trạng vô cùng đông đúc và hỗn loạn. Vì dòng người về quê tạo nên cảnh tượng chen chúc nghẹt thở, kính mong quý vị chú ý cẩn thận để không làm thất lạc hành lý hoặc lên nhầm tàu xe.
2. 가:
주식에 대한 공부도 웬만큼 했으니 내년부터 투자를 시작해 보려고.
나:
주식 시장이라는 게
정답 및 해설
Đáp án: 변수가 많은 만큼
섣불리 뛰어들었다가는 손해를 보기 십상이야.
Dịch nghĩa:
가: Mình cũng đã học hỏi tàm tạm về chứng khoán rồi nên định sang năm sẽ bắt đầu đầu tư.
나: Thị trường chứng khoán vì có rất nhiều biến số khó lường nên nếu hấp tấp lao vào là rất dễ bị thua lỗ đấy.
3. 가:
며칠 전에 소파를 옮기다가 허리를 삐끗했어. 조금 나아지기는 했지만 아직도 오래 걷거나 서 있기가 좀 불편하네.
나:
사거리 한의원에 가서 침을 좀 맞아 봐.
정답 및 해설
Đáp án: 소문이 자자한 만큼
효과가 있지 않을까?
Dịch nghĩa:
가: Mấy hôm trước lúc khiêng cái ghế sofa tớ bị trẹo lưng. Dù đã đỡ hơn một chút nhưng giờ đi bộ hay đứng lâu vẫn thấy hơi khó chịu.
나: Cậu thử đến phòng khám Đông y ở ngã tư châm cứu xem sao. Nơi đó cũng nổi tiếng nên không chừng lại có hiệu quả.
4. 가:
냉랭했던 두 나라의 관계가 정상 외교를 통해 한층 가까워진 것 같습니다.
나:
네.
정답 및 해설
Đáp án: 분위기가 무르익은 만큼
곧 구체적인 경제 협력 방안들도 논의될 것으로 예상됩니다.
Dịch nghĩa:
가: Mối quan hệ từng lạnh nhạt giữa hai nước dường như đã trở nên gần gũi hơn thêm một bậc nhờ vào ngoại giao cấp cao.
나: Vâng. Vì thời điểm đã chín muồi nên dự kiến các phương án hợp tác kinh tế cụ thể cũng sẽ sớm được đưa ra thảo luận.
출처: 교재편찬위원회 (2020). 경희한국어 고급 2: 문법. 경희대학교출판문화원.
연습 3: 다음 신문 기사를 완성하십시오.
비슷하다 적다 바쁘다 높다 있다
암도 닮는다
한 가족 내에 암에 걸리는 비율이 10년 전보다 2배 이상 증가했는데 특히 생활 습관과 관련 있는 암이 증가하고 있다. 가족끼리는 유전적 요인 외에도 생활 습관이  (1)
정답 및 해설
Đáp án: 비슷하기에
 가족 중에 암 환자가 있다면 특별히 더 조심할 필요가 있다.
Dịch nghĩa:
Bệnh ung thư cũng giống nhau (lây truyền theo thói quen)
Tỷ lệ mắc bệnh ung thư trong cùng một gia đình đã tăng hơn gấp đôi so với 10 năm trước, trong đó đặc biệt là các bệnh ung thư liên quan đến thói quen sinh hoạt đang gia tăng. Giữa các thành viên trong gia đình, ngoài yếu tố di truyền thì do thói quen sinh hoạt tương đồng/giống nhau nên nếu trong gia đình có người mắc ung thư thì cần phải đặc biệt cẩn trọng hơn.
귀국 김윤이, “일단 쉬고 싶어요.”
세계 선수권 대회를 끝내고 귀국한 김윤이 선수는 그동안 올림픽이며 세계 선수권 대회며 빡빡한 일정을 소화하느라 눈코 뜰 새 없이  (2)
정답 및 해설
Đáp án: 바빴기에 (hoặc 바쁘기에)
 한국에 돌아가면 우선 가족과 친구들을 만나고 싶다고 밝혔다.
Dịch nghĩa:
Vận động viên Kim Yoon-yi về nước: “Trước mắt tôi chỉ muốn được nghỉ ngơi.”
Vận động viên Kim Yoon-yi sau khi kết thúc giải Vô địch Thế giới và trở về nước đã chia sẻ rằng: vì thời gian qua đã bận tối mắt tối mũi để theo kịp lịch trình dày đặc từ Thế vận hội Olympic cho đến giải Vô địch Thế giới, nên khi trở về Hàn Quốc, điều đầu tiên cô muốn làm là gặp gỡ gia đình và bạn bè.
카페인 많은 에너지 음료, 자주 마시면 ‘독’
피로 회복에 도움이 된다는 입소문이 돌면서 에너지 음료를 찾는 사람들이 늘고 있다. 그러나 일반 음료에 비해 에너지 음료는 카페인 함량이  (3)
정답 및 해설
Đáp án: 높기에
 과용하면 건강에 좋지 않은 영향을 미칠 수 있다.
Dịch nghĩa:
Nước tăng lực nhiều caffeine, uống thường xuyên sẽ thành ‘thuốc độc’
Cùng với những lời truyền tai nhau rằng nước tăng lực giúp phục hồi mệt mỏi, số lượng người tìm mua nước tăng lực ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, so với đồ uống thông thường, nước tăng lực do có hàm lượng caffeine cao nên nếu lạm dụng có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.
꿈을 설계하라
세계 유명 회사의 CEO 송연호 씨는 지금의 성공에 대해 이렇게 말한다. “지금 일하고 있는 분야에서 최고가 되고 싶다는 꿈이  (4)
정답 및 해설
Đáp án: 있었기에 (hoặc 있기에)
 대학 시절부터 다양한 인턴 경력을 통해 나만의 경쟁력을 키웠고, 그것이 성공의 발판이 되었다.”
Dịch nghĩa:
Hãy thiết kế ước mơ của chính mình
Ông Song Yeon-ho, CEO của một công ty nổi tiếng thế giới đã nói về thành công hiện tại như sau: “Chính vì đã có ước mơ muốn trở thành người giỏi nhất trong lĩnh vực mình đang cống hiến, tôi đã rèn giũa năng lực cạnh tranh riêng của bản thân thông qua nhiều kinh nghiệm thực tập đa dạng ngay từ thời đại học, và điều đó đã trở thành bàn đạp dẫn tới thành công.”
삶을 즐기는 소비 계층, 싱글족의 지갑을 열어라
최근 싱글들을 위한 제품들이 쏟아져 나오고 있다. 싱글들은 가족 부양에 대한 부담이  (5)
정답 및 해설
Đáp án: 적기에
 자기표현이라든가 자기 투자에 대한 관심이 굉장히 높다. 과거에는 가족 전체를 위한 제품들이 주를 이뤘다면 최근에는 싱글들을 위한 제품들이 주를 이루고 있다. 매출도 전년 대비 약 20% 성장했다.
Dịch nghĩa:
Tầng lớp tiêu dùng biết tận hưởng cuộc sống: Hãy mở chiếc ví của người độc thân
Gần đây, các sản phẩm phục vụ cho người độc thân đang ồ ạt ra đời. Những người sống độc thân do có ít gánh nặng về việc phụng dưỡng gia đình nên mối quan tâm dành cho việc thể hiện bản thân hay đầu tư cho chính mình là vô cùng lớn. Nếu như trước kia các sản phẩm dành cho cả gia đình chiếm ưu thế, thì thời gian gần đây các sản phẩm dành riêng cho người độc thân đang đóng vai trò chủ đạo. Doanh số cũng tăng trưởng khoảng 20% so với năm trước.
출처: Ahn, J., & Sun, E. (2013). Korean grammar in use: Advanced. Darakwon.
연습 4: ‘-(는/ㄴ)다기에’를 사용해서 대화를 완성하십시오.
1. 💬 “홍삼이 몸에 좋아요.”
가: 홍삼을 드시네요.
나: 네, 홍삼이 
정답 및 해설
Đáp án: 몸에 좋다기에 (hoặc 좋다기에)
 얼마 전부터 먹고 있어요.
Dịch nghĩa:
가: Anh/chị đang dùng hồng sâm đấy à?
나: Vâng, nghe bảo hồng sâm tốt cho sức khỏe nên tôi mới bắt đầu dùng cách đây ít lâu.
2. 💬 “폭설이 내리겠습니다.”
가: 주말에 스키 타러 간다고 하지 않으셨어요?
나: 일기예보에서 
정답 및 해설
Đáp án: 폭설이 내리겠다기에
 다음 주로 연기했어요.
Dịch nghĩa:
가: Chẳng phải anh bảo cuối tuần này đi trượt tuyết sao?
나: Vì dự báo thời tiết bảo tuyết sẽ rơi rất dày (bão tuyết) nên tôi đã dời lịch sang tuần sau rồi.
3. 💬 “브라질에서 왔어요.”
가: 이번 회의 때 포르투갈어 통역을 소피아 씨한테 맡겼다면서요?
나: 네, 소피아 씨가 
정답 및 해설
Đáp án: 브라질에서 왔다기에 (통역을)
 해 달라고 했어요.
Dịch nghĩa:
가: Nghe nói cuộc họp lần này anh giao việc thông dịch tiếng Bồ Đào Nha cho cô Sofia à?
나: Vâng, vì nghe nói Sofia đến từ Brazil nên tôi đã nhờ cô ấy làm (thông dịch) giúp.
4. 💬 “다음 달부터 라면 가격이 오르겠습니다.”
가: 라면을 왜 이렇게 많이 사셨어요?
나: 다음 달부터 
정답 및 해설
Đáp án: 라면 가격이 오르겠다기에
 미리 좀 샀어요.
Dịch nghĩa:
가: Sao bạn mua nhiều mì gói thế này?
나: Vì nghe nói từ tháng sau giá mì sẽ tăng nên tôi đã mua trước một ít.
5. 💬 “반품하시면 택배비를 내셔야 합니다.”
가: 지난번에 구입한 옷을 반품한다더니 했어요?
나: 반품하면 
정답 및 해설
Đáp án: 택배비를 내야 한다기에
 그냥 입기로 했어요.
Dịch nghĩa:
가: Nghe nói bạn định trả lại chiếc áo mua lần trước, bạn đã trả chưa?
나: Người ta bảo nếu trả hàng thì phải trả phí giao hàng nên tôi quyết định cứ để thế mặc luôn.
출처: Ahn, J., & Sun, E. (2013). Korean grammar in use: Advanced. Darakwon.

error:

Discover more from Thành An - Learning Hub

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading