
Tường thuật là gì?
Tường thuật (인용), hay còn gọi là trích dẫn, là việc người nói sử dụng lời của một người khác hoặc của chính bản thân để đưa vào câu văn, lời nói của mình. “Lời” ở đây không chỉ được hiểu là những nội dung được nói hoặc viết ra mà còn bao gồm cả những suy nghĩ, cảm xúc của người khác hoặc của chính bản thân người nói. Chẳng hạn, trong câu “나는 그가 똑똑하다고 생각하였다.” (Tôi nghĩ rằng anh ấy thông minh), vế ‘그가 똑똑하다’ (anh ấy thông minh) không phải là điều thực sự được phát ngôn ra mà chỉ là nội dung suy nghĩ nằm trong đầu của người nói. Dù vậy, về mặt cấu trúc, câu này hoàn toàn tương đồng với cấu trúc câu tường thuật, do đó nó cũng được xem là một câu tường thuật.
Phân loại tường thuật
Căn cứ vào việc hình thái, nội dung của lời nói có còn được giữ nguyên vẹn khi tường thuật lại hay đã được biến đổi theo chủ quan của người tường thuật, chúng ta có thể phân loại tường thuật thành tường thuật trực tiếp và tường thuật gián tiếp.
1. Tường thuật trực tiếp
Tường thuật trực tiếp (직접 인용) là việc trích dẫn và truyền đạt lại nguyên văn lời nói của người phát ngôn ban đầu. Nguyên văn lời nói được trích dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép, và sử dụng tiểu từ trích dẫn là ‘라고’ hoặc ‘하고’.
-
영미가 나에게 “민수가 어제 군대 갔어.”라고 말했다.Dịch nghĩaYoungmi đã nói với tôi rằng: “Hôm qua Minsu đi nhập ngũ rồi.”
-
나는 마이클에게 한국어가 어렵지 않느냐고 물었다.Dịch nghĩaTôi đã hỏi Michael xem tiếng Hàn có khó không.
-
그 책에는 “영국의 수도는 런던이다.”라고 쓰여 있었다.Dịch nghĩaTrong cuốn sách đó có viết: “Thủ đô của nước Anh là London.”
-
나는 더 어두워지기 전에 산을 내려가야 한다고 생각했다.Dịch nghĩaTôi đã nghĩ rằng phải xuống núi trước khi trời tối hơn.
-
나는 이제 봄이라고 느낀다.Dịch nghĩaTôi cảm thấy rằng bây giờ đã là mùa xuân rồi.
Trong tường thuật trực tiếp, không chỉ lời nói hay suy nghĩ của con người mà cả âm thanh cũng có thể được thuật lại. Khi này, chỉ có tiểu từ trích dẫn ‘-하고’ được sử dụng.
-
북소리가 ‘둥둥!’ 하고 울렸다.Dịch nghĩaTiếng trống vang lên ‘tùng tùng!’.
-
바로 그때 “꽝!” 하고 번개가 쳤다.Dịch nghĩaNgay chính lúc đó, sấm sét đánh vang lên một tiếng “đoàng!”.
Ngoải ra, người ta thường sử dụng tiểu từ ‘-하고’ để trích dẫn trực tiếp khi muốn diễn tả lại chính xác không chỉ nguyên văn nội dung lời nói mà cả các yếu tố khác như ngữ điệu, biểu cảm,… khi lời nói đó được phát ngôn lần đầu.
2. Tường thuật gián tiếp
Tường thuật gián tiếp (간접 인용) là việc truyền đạt lại lời nói hoặc suy nghĩ của người phát ngôn ban đầu tới người nghe ở hiện tại, nhưng lời nói đã được biến đổi theo góc độ chủ quan của người tường thuật. Về đặc điểm hình thức, khác với câu tường thuật trực tiếp, nội dung được tường thuật gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép và được gắn với tiểu từ trích dẫn ‘-고’.
Đặc biệt, khi tường thuật gián tiếp, do thành phần đuôi câu (종결어미) trong phát ngôn gốc sẽ không được thuật lại nên tùy vào loại câu đang được tường thuật, chúng ta cần thay đổi đuôi câu cho phù hợp trước khi kết hợp với tiểu từ trích dẫn ‘-고’. Quy tắc thay đổi được cụ thể hóa trong bảng bên dưới:
| 문장 | 간접 인용 | 준말 | |
|---|---|---|---|
| 평서형 | 현재 |
동작동사
ㄴ/는다고 하다
|
동작동사
ㄴ/는대요
동작동사
ㄴ/는답니다
|
|
상태동사
다고 하다
|
상태동사
대요
상태동사
답니다
|
||
|
명사
(이)라고 하다
|
명사
(이)래요
명사
이랍니다
|
||
| 과거 |
동사
았/었다고 하다
|
동사
았/었대요
동사
았/었답니다
|
|
|
명사
이었다고/였다고 하다
|
명사
이었대요/였대요
명사
이었답니다/였답니다
|
||
| 미래 |
동사
(으)ㄹ 거라고 하다
동사
겠다고 하다
|
동사
(으)ㄹ 거래요
동사
(으)ㄹ 거랍니다
동사
겠대요
동사
겠답니다
|
|
| 의문형 |
동사
냐고 하다
명사
(이)냐고 하다
|
동사
냬요
명사
(이)냬요
동사
냡니다
명사
(이)냡니다
|
|
| 명령형 |
동작동사
(으)라고 하다
|
동작동사
(으)래요
동작동사
(으)랍니다
|
|
| 청유형 |
동작동사
자고 하다
|
동작동사
재요
동작동사
잡니다
|
|
Theo đó, tất cả các đuôi câu trần thuật trong phát ngôn gốc như ‘-다, -어, -지, -(으)오, -네, -(으)ㅂ니다’… và tất cả các đuôi câu cảm thán như ‘-구나, -군, -구료, -어라’… đều chuyển thành đuôi câu trần thuật ‘-다’. Tuy nhiên, khi vị ngữ được cấu tạo từ tiểu từ vị cách ‘이다’ thì sẽ chuyển thành ‘-(이)라’ <보기 1>.
Bên cạnh đó, tất cả các đuôi câu nghi vấn như ‘-(으)냐, -니, -(은)가, -나, -(으)ㅂ니까’… đều chuyển thành ‘-(으)냐’ <보기 2>1. Đuôi câu mệnh lệnh như ‘-어, -지, -어라, -십시오’… chuyển thành ‘-(으)라’ <보기 3>, còn đuôi câu thỉnh dụ như ‘-자, -(으)ㅂ시오, -어, -지’… được thống nhất thành ‘-자’ <보기 4>.
- Đối với câu nghi vấn, vốn dĩ vĩ tố kết thúc mệnh đề tường thuật là -느냐 hoặc -(으)냐; trong đó, -느냐 được gắn sau động từ và -(으)냐 được gắn sau tính từ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng người Hàn Quốc có xu hướng đơn giản hóa cú pháp này bằng cách sử dụng vĩ tố -냐고 chung cho cả động từ và tính từ. Hiện tượng này trở nên phổ biến và đã được phản ánh vào trong các giáo trình giảng dạy tiếng Hàn. ↩︎
-
가: 이 근처에서 저 식당이 유명하다고 해. 같이 가 볼래?
나: 그러자. 나도 한번 가 보고 싶었어.Dịch nghĩa가: Nghe nói nhà hàng kia ở quanh khu này nổi tiếng lắm. Chúng ta cùng đi thử nhé?
나: Ừ, làm vậy đi. Mình cũng từng muốn đi thử một lần. -
가: 한국어능력시험 접수 기간이 언제인지 아세요?
나: 게시판을 확인해 보니까 다음 달 1일부터 15일까지 접수를 받는다고 해요.Dịch nghĩa가: Bạn có biết thời hạn đăng ký thi Năng lực tiếng Hàn là khi nào không?
나: Mình thử kiểm tra bảng thông báo thì thấy bảo là họ nhận đăng ký từ mùng 1 đến 15 tháng sau. -
일기 예보에서 내일은 날씨가 맑을 거라고 했어요.
Dịch nghĩaTrên dự báo thời tiết nói rằng ngày mai trời sẽ trong xanh (trời đẹp).
-
어제 루카스가 불면증 때문에 잠을 못 잤다고 했어.
Dịch nghĩaHôm qua Lucas bảo là cậu ấy không ngủ được vì chứng mất ngủ.
-
저분이 이번에 새로 오신 한국어 선생님이라고 하네요.
Dịch nghĩaNghe nói người kia là giáo viên tiếng Hàn mới đến đợt này.
-
가: 아까 선생님이 뭐라고 하셨어?
나: 하루에 한국어를 얼마나 공부하냐고 하셨어.Dịch nghĩa가: Lúc nãy cô giáo đã nói (hỏi) gì vậy?
나: Cô hỏi là cậu học tiếng Hàn bao nhiêu lâu một ngày. -
가: 루카스 씨, 아까 택시 기사님이 뭐라고 하셨어요?
나: 한국에 온 지 얼마나 됐냐고 하셨어요.Dịch nghĩa가: Lucas này, lúc nãy bác tài xế taxi đã hỏi gì thế?
나: Bác ấy hỏi là (tôi) đến Hàn Quốc được bao lâu rồi. -
한나 씨가 내일 장민 씨 병문안을 갈 거냐고 물어봐서 간다고 했어요.
Dịch nghĩaHannah hỏi tôi ngày mai có đi thăm bệnh Jang Min không nên tôi đã trả lời là có đi.
-
첸 씨가 저에게 운동하는 곳이 어디냐고 물어봤어요.
Dịch nghĩaChen đã hỏi tôi nơi tập thể dục là ở đâu.
-
가: 나츠미 씨, 뉴스에서 내일은 태풍이 오니까 창문을 꼭 닫으라고 했어요.
나: 아, 그래요? 알려 줘서 고마워요.Dịch nghĩa가: Natsumi này, trên bản tin bảo là ngày mai có bão đến nên hãy đóng chặt cửa sổ lại.
나: Ồ, vậy sao? Cảm ơn bạn đã cho mình biết nhé. -
가: 벌써 고향에 돌아가? 다음 달에 돌아간다고 하지 않았어?
나: 부모님께서 좀 일찍 돌아오라고 하셨어. 할아버지께서 편찮으시거든.Dịch nghĩa가: Cậu đã về quê rồi à? Không phải cậu từng nói là tháng sau mới về sao?
나: Bố mẹ bảo tớ hãy về sớm một chút. Vì ông nội đang ốm. -
선생님께서 교실에서는 한국어만 사용하라고 하셨어요.
Dịch nghĩaGiáo viên đã dặn là trong lớp học chỉ được sử dụng tiếng Hàn.
-
의사가 약을 먹는 동안에는 술을 마시지 말라고 했다.
Dịch nghĩaBác sĩ đã dặn là trong thời gian uống thuốc thì đừng có uống rượu.
-
가: 우리 내일 어디에서 모여요?
나: 첸 씨가 회사 근처에서 모이자고 했어요.Dịch nghĩa가: Ngày mai chúng ta tập trung ở đâu vậy?
나: Chen rủ là hãy tập trung ở gần công ty. -
가: 같이 운동할 친구를 찾았어요?
나: 네. 레아가 운동을 해 보고 싶다고 해서 같이 헬스장에 다니자고 했어요.Dịch nghĩa가: Cậu đã tìm được bạn để tập thể dục cùng chưa?
나: Rồi. Lea bảo là muốn thử tập thể dục nên đã rủ tôi cùng đi đến phòng gym. -
나츠미가 고향으로 돌아가는 이반을 위해서 환송회를 열자고 했다.
Dịch nghĩaNatsumi đã đề nghị tổ chức tiệc chia tay cho Ivan – người chuẩn bị về quê.
-
루카스가 같이 영화를 보자고 했는데 시간이 없어서 못 갈 것 같아요.
Dịch nghĩaLucas đã rủ cùng đi xem phim nhưng tôi không có thời gian nên chắc là không đi được.
-
흐엉 씨와 저는 우리가 나눈 비밀 이야기를 누구에게도 말하지 말자고 약속했어요.
Dịch nghĩaHương và tôi đã hứa với nhau là đừng kể câu chuyện bí mật mà chúng tôi đã chia sẻ cho bất kỳ ai nghe.
Trong câu tường thuật gián tiếp, các đại từ, phó từ,… cũng được điều chỉnh hoặc lược bỏ sao cho phù hợp theo ngữ cảnh.
Ví dụ: 철수가 어제 “나는 내일 여기에 다시 올 것입니다.”라고 말하였다. –> 철수가 어제 자기는 오늘 거기에 다시 갈 것이라고 말하였다.
Một điểm cần bổ sung là động từ ‘주다’ (cho/làm cho) được dùng trong câu mệnh lệnh sẽ chuyển thành ‘달라’ trong câu tường thuật gián tiếp khi người phát ngôn gốc cũng chính là người được nhận sự giúp đỡ.
Ví dụ: 철수는 숙부께 “편지를 꼭 보내주세요.”라고 부탁하였다. → 철수는 숙부께 편지를 꼭 보내달라고 부탁하였다.
Kính ngữ cũng được thay đổi trong quá trình tường thuật gián tiếp, cụ thể kính ngữ đối phương (상대높임) bị loại bỏ hoàn toàn, trong khi kính ngữ chủ thể (주체높임) hay kính ngữ khách thể (객체높임) sẽ được điều chỉnh tùy theo tình huống.
Ví dụ: 영희가 선생님께 “내일 어디 가실 것입니까?”라고 물어보았다.” –> 영희가 선생님께 내일 어디 가실 것이냐고 물어보았다.”
Luyện tập sử dụng tường thuật
친구가 “주말에 같이 음악회에 가자.” 라고 했어요.
직장 선배가 “한국어를 참 잘하네요.” 라고 했어요.
하숙집 아주머니가 “어디에서 왔어요?” 라고 했어요.
선생님이 “공부 열심히 하세요.” 라고 하셨어요.
어머니가 “집에 일찍 들어와라.” 라고 하셨어요.
제시카가 매일 한국 신문을 읽는다고 했어요.
선생님께서 다음 달에 경주로 현지 학습을 갈 거라고 말씀하셨어요.
칼리드가 요즘 부모님이 보고 싶다고 했어요.
일기예보에서 내일은 전국적으로 눈이 오겠다고 했어요.
친구가 선물을 보고 아주 마음에 든다고 했어요.
백화점 직원이 다음 주 월요일에는 문을 열지 않는다고 했어요.
다니엘이 이 식당은 김치찌개가 맛있다고 했어요.
호세가 할아버지께서 건강이 많이 좋아지셨다고 했어요.
여자 친구가 양복을 입으니까 더 멋있는 것 같다고 했어요.
빌리가 이건 자기 가방이라고 했어요.
박물관 안내원이 이곳은 옛날에는 공원이었다고 했어요.
서울에서 춘천까지 기차로 얼마나 걸리냐고 했어요.
콘서트가 몇 시에 시작하는지 아냐고 했어요.
지금 무슨 음악을 듣냐고 했어요.
복권에 당첨된다면 뭘 하고 싶냐고 했어요.
한국 문화를 이해하기가 어렵지 않냐고 했어요.
오늘 기분이 어떠냐고 했어요.
요즘 휴대폰 값이 얼마냐고 했어요.
이 단어가 무슨 뜻이냐고 했어요.
부모님 생신 선물로 뭐가 좋겠냐고 했어요.
지난 주말에 뭐 했냐고 했어요.
그동안 어떻게 지냈냐고 했어요.
여름휴가 때 어디에 갈 거냐고 했어요.
아버지가 밤길이 위험하니까 집에 일찍 들어오라고 하셨어요.
할머니가 더우니까 창문 좀 열라고 하셨어요.
선생님께서 수업 시간에 떠들지 말라고 하셨어요.
호세가 보고서 써야 하니까 방해하지 말라고 했어요.
약사가 이 약을 식후 30분에 먹으라고 했어요.
빌리가 다른 친구들에게 약속 장소를 알려 주라고 했어요.
과장님이 이 서류를 제시카 씨에게 전해 주라고 하셨어요.
손님이 영수증 좀 달라고 했어요.
리사가 유진이에게 자기를 좀 도와달라고 했어요.
수지가 사진 좀 찍어 달라고 했어요.
호세가 시험 끝나고 같이 등산 가자고 했어요.
왕밍이 날씨가 좋으니까 같이 걷자고 했어요.
직장 동료가 퇴근 후에 가볍게 한잔하자고 했어요.
어머니가 이번 주말에 모두 같이 대청소를 하자고 하셨어요.
아내가 이번 휴가에 해외여행 가자고 했어요.
빌리가 오늘은 피곤하니까 축구를 하지 말자고 했어요.
직원들이 올해는 야유회를 가지 말자고 했어요.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Công Danh. (2024). Phân tích lỗi sử dụng ngữ pháp tường thuật gián tiếp của người Việt học tiếng Hàn. Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 8(4), 2833-2844.
2. Trần Thị Hường. (2021). Thuật ngữ ngôn ngữ học tiếng Hàn theo từng lĩnh vực. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
3. 국립국어원. (2005). 외국인을 위한 한국어 문법 1. 커뮤니케이션북스
4. 이정희 외. (2014). 경희한국어 문법 3. 하우.
5. 한국학중앙연구원. (2023). 인용문 (인용문). Trong 한국민족문화대백과사전. https://encykorea.aks.ac.kr/Article/E0046987
Tham khảo các nội dung mới nhất

Tác giả bài viết: Thầy Công Danh
giáo viên Tiếng Hàn tại Giáo dục Trực tuyến Thành An
- Thầy Danh đã tốt nghiệp Thạc sĩ Hàn Quốc học (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM) và hiện là giảng viên tại Khoa Hàn Quốc học, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM
- Thầy đã hoàn thành các khóa đào tạo dành cho giáo viên tiếng Hàn do Bộ Giáo dục Hàn Quốc và Văn phòng Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc tổ chức.